wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 2

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

2.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm "liên hệ" trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc

3.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật chất - lượng

4.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

b)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

c)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng

d)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

5.

Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ

c)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

d)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

6.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất

b)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

c)

Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi

d)

Không cần chú ý đến điều kiện chủ quan khi thực hiện bước nhảy

7.

Nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:

a)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

b)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng

c)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

d)

Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng

8.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Vạch ra phương thức của sự phát triển

9.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Sự tác động theo cách vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

10.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

11.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Nương tựa nhau

c)

Phủ định, bài trừ nhau

d)

Đấu tranh với nhau

12.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

b)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người

b)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

d)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

14.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Không điều hòa mâu thuẫn

c)

Áp đặt giải pháp chủ quan

d)

Bỏ qua điều kiện khách quan

15.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

d)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

16.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

d)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập

17.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

18.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

b)

Giống hệt cái cũ

c)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

d)

Luôn kém tiến bộ hơn

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự đồng thuận tuyệt đối

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

d)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

21.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:

a)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Phủ định của phủ định

d)

Nhân quả

22.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì:

a)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

b)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

c)

Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

d)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

23.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Giữ nguyên mọi thứ như cũ

b)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

c)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới

d)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

24.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa

b)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

c)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động

25.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

b)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

c)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc

d)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

26.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp

b)

Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

27.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

b)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển

d)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển

28.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

29.

Trong phép biện chứng duy vật, mâu thuẫn biện chứng thể hiện điều gì? (Lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự cộng tác hài hòa giữa các yếu tố đối lập

b)

Sự ngăn cản phát triển của các mặt đối lập

c)

Sự liên hệ, tác động đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự liên hệ, tác động thống nhất của các mặt đối lập

30.

Theo phép biện chứng duy vật, "chất" của một sự vật được hiểu là gì? (Lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Bởi kết cấu của sự vật

b)

Tốc độ biến đổi của sự vật

c)

Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính của sự vật

d)

Hình thức biểu hiện bên ngoài của sự vật

31.

Kế thừa biện chứng là gì?

a)

Bảo tồn hoàn toàn cái cũ

b)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

c)

Giữ lại và cải tạo những yếu tố còn phù hợp của cái cũ

d)

Tạo ra sự vật mới hoàn toàn không liên quan đến cái cũ

32.

Theo quy luật đấu tranh giữa các mặt đối lập, điều gì làm cho mâu thuẫn được giải quyết?

a)

Sự tồn tại đồng đều của các mặt đối lập

b)

Sự trung hòa giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập dẫn đến chuyển hóa chất

d)

Sự tách biệt hoàn toàn giữa các mặt đối lập

33.

Mâu thuẫn cơ bản có vai trò như thế nào đối với sự vật, hiện tượng?

a)

Tác động nhất thời và cục bộ

b)

Chỉ ảnh hưởng đến một số mặt của sự vật

c)

Quy định bản chất và sự phát triển toàn diện của sự vật từ khi hình thành đến lúc tiêu vong

d)

Là kết quả của các yếu tố bên ngoài sự vật

34.

Trong quá trình phát triển, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại cho thấy vai trò của "bước nhảy" là:

a)

Một quá trình tích lũy dần dần, liên tục làm thay đổi chất.

b)

Sự thay đổi nhỏ về lượng nhưng có thể làm biến đổi toàn bộ bản chất của sự vật

c)

Một sự chuyển hóa tất yếu, làm cho chất mới ra đời khi lượng đạt đến giới hạn nhất định

d)

Một hiện tượng ngẫu nhiên, không theo quy luật, xuất hiện do sự tác động đột ngột từ bên ngoài

35.

Trong quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, "độ" được hiểu là gì?

a)

Giới hạn mà tại đó chất thay đổi liên tục

b)

Mức độ biến đổi ngẫu nhiên của sự vật

c)

Mối liên hệ giữa chất và lượng trong giới hạn chưa làm thay đổi chất

d)

Sự thay đổi về chất diễn ra theo thời gian

36.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất: (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Phương tiện lao động

c)

Phương thức sản xuất

d)

Người lao động

37.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

c)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

38.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người về:

a)

Sở hữu

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu về công cụ lao động

40.

Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất?

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

41.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Dựa vào kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử, em hãy cho biết sự biến đổi đó bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

d)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

42.

Sau khi nghiên cứu nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, để phát triển nền kinh tế Việt Nam cần: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển nguồn lực người lao động.

b)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

c)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

d)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, đặc biệt chú trọng phát triển công cụ lao động.

43.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

b)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

c)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị - xã hội tương ứng

44.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất:

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Triết học

d)

Tôn giáo, đạo đức

45.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố:

a)

Tổ chức chính đảng

b)

Tổ chức nhà nước

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

46.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:

a)

Quan hệ quyền lực nhà nước.

b)

Quan hệ văn hóa.

c)

Quan hệ kinh tế.

d)

Quan hệ tôn giáo.

47.

Các quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng hình thành nên:

a)

Quan điểm chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Cơ cấu kinh tế

d)

Quan điểm văn hóa, nghệ thuật

48.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động:

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực.

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực.

c)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

d)

Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực.

49.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

50.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nhà nước

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Đạo đức

d)

Tôn giáo

51.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng là gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Kiến trúc thượng tầng sản sinh ra cơ sở hạ tầng mới

b)

Kiến trúc thượng tầng ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ

c)

Kiến trúc thượng tầng định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng đảm bảo sự thống trị về kinh tế của các giai cấp trong xã hội

52.

Dựa vào kiến thức đã học về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến thức thượng tầng, hãy cho biết khẳng định nào chưa chính xác trong các khẳng định sau: (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.

b)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo.

c)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng.

d)

Kiến trúc thượng tầng không có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

53.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là

a)

Hệ thống điện - đường - trường - trạm hiện đại, rộng khắp cả nước.

b)

Nền kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

54.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất:

a)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

b)

Nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa

c)

Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

d)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại

55.

C.Mác đã viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”. Hãy cho biết câu nói trên phản ánh quan điểm nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

c)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

d)

Khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi theo

56.

Tìm ra nhận định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì: (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)

a)

Nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản xuất được mở rộng

b)

Những thành tựu khoa học và công nghệ được áp dụng nhanh chóng

c)

Đối tượng sản xuất phát triển một cách vượt bậc, tạo nên cuộc cách mạng trong quan hệ sản xuất

d)

Người lao động nhiệt tình, hăng hái sản xuất, lợi ích của người lao động được đảm bảo

57.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

58.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Ý muốn chủ quan

b)

Thực tế khách quan

c)

Lý thuyết trừu tượng

d)

Kinh nghiệm lịch sử

59.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động vào những yếu tố nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Tồn tại xã hội

b)

Quan hệ xã hội

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

60.

Lựa chọn 2 đáp án để hoàn thiện định nghĩa về kiến trúc thượng tầng là:

a)

Toàn bộ những quan điểm của xã hội

b)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng

c)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

d)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội có mối quan hệ:

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

c)

Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định

62.

Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực văn hóa của xã hội

b)

Tính tất yếu của vật chất xã hội đối với ý thức xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng

63.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử (Chọn 3 đáp án trả lời đúng)

a)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng

b)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo

c)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng có khả năng kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng

64.

Các thiết chế xã hội như Nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị,… là yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

65.

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:

a)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên

b)

Mối quan hệ giữa con người và con người

c)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động

d)

Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội

66.

Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan

b)

Con người chỉ nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật, không nhận thức được bản chất của chúng

c)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

d)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

67.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là:

a)

Thế giới ý niệm

b)

Thế giới khách quan

c)

Bản thân con người

d)

Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì?

a)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học

b)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

c)

Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

d)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật

69.

Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Ý thức con người

b)

Thế giới khách quan

c)

Tri giác của con người

d)

Khoa học

70.

Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

71.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Mang tính khái quát - lý tính

b)

Mang tính lịch sử - xã hội

c)

Là hoạt động tư duy trừu tượng

d)

Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

72.

Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động tư duy lý tính

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

73.

Khách thể của nhận thức là gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Thế giới vật chất

b)

Tư tưởng của con người

c)

Hiện thực khách quan

d)

Tri giác của con người

74.

Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất?

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Suy lý

d)

Tri giác

75.

Tri giác là hình thức nhận thức nào (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật

b)

Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật

c)

Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người

d)

Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh

76.

Tri giác khác với cảm giác ở điểm nào?

a)

Không phản ánh sự vật

b)

Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn

c)

Là hình ảnh trừu tượng của sự vật

d)

Không liên quan đến giác quan

77.

Hình thức của tư duy trừu tượng là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Biểu tượng

b)

Tri giác

c)

Khái niệm

d)

Suy lý

78.

Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là cơ sở của nhận thức

b)

Không liên quan đến lý tính

c)

Là động lực, mục đích và khâu kiểm tra chân lý

d)

Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại

79.

Vì sao nhận thức lý tính có thể xa rời hiện thực (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì không dựa vào giác quan

b)

Vì chỉ dựa vào cảm giác

c)

Vì phản ánh gián tiếp và khái quát

d)

Vì có thể tách rời thực tiễn

80.

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đối lập nhau hoàn toàn

b)

Thống nhất với nhau

c)

Bổ sung cho nhau

d)

Cái này thay thế cái kia

81.

Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn?

a)

Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập

b)

Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức

c)

Vì lý tính có nguy cơ xa rời hiện thực nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn

d)

Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức

82.

Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính?

a)

Trực giác – Lý trí – Trải nghiệm

b)

Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn

c)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

d)

Khái niệm – Phán đoán – Suy lý

83.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực chứng

84.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật

b)

Là khâu trung gian giữa cảm giác và biểu tượng

c)

Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật

d)

Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật

85.

Hình thức của nhận thức cảm tính gồm. Chọn 2 đáp án đúng.

a)

Cảm giác

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Khái niệm

86.

Khái niệm là hình thức nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức thông thường

87.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào. Chọn 2 đáp án đúng.

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Đơn giản và bất biến

c)

Phức tạp và luôn phát triển

d)

Đơn giản và ngừng phát triển

88.

Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức kinh nghiệm

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức cảm tính

89.

Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Tư duy trừu tượng

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Thực tiễn