Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 84
Worksheet time: 22mins
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá tái bản DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ là:
chiều tổng hợp.
số điểm khởi đầu sao chép.
nguyên liệu để tổng hợp.
nguyên tắc nhân đôi.
Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác biệt với các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Để giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh, một hướng sản xuất thuốc trị bệnh truyền nhiễm ở người có thể thực hiện đó là sản xuất thuốc:
hướng tới ức chế đặc hiệu với các enzyme và protein của người.
hướng tới ức chế đặc hiệu với các enzyme và protein của vi khuẩn.
hướng tới ức chế không đặc hiệu với các enzyme và protein của vi khuẩn.
hướng tới ức chế không đặc hiệu với các enzyme và protein của người.
Quá trình tái bản DNA là sự sao chép thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và có thể vì:
từ một phân tử DNA tự tái bản tạo thành hai phân tử DNA con có cấu trúc giống nhau, nhờ sự phân bào mà mỗi phân tử DNA đi về một tế bào con.
từ một phân tử DNA tự tái bản tạo thành hai phân tử DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ, nhờ sự phân bào mà mỗi phân tử DNA đi về một tế bào con.
từ một phân tử DNA tự tái bản tạo thành hai phân tử DNA con có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ, nhờ sự phân bào mà mỗi phân tử DNA đi về một tế bào con.
từ một phân tử DNA tự tái bản tạo thành hai phân tử DNA con có cấu trúc khác nhau so với DNA mẹ, nhờ sự phân bào mà mỗi phân tử DNA đi về một tế bào con.
Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo tồn là trong mỗi một phân tử DNA được tạo thành:
A. có hai mạch DNA mới được tổng hợp.
B. có hai mạch của phân tử DNA mẹ.
C. có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA có thể của phân tử DNA mẹ.
D. có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của phân tử DNA mẹ.
Trong quá trình tái bản DNA, đoạn Okazaki là:
Đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DNA trong quá trình nhân đôi.
Đoạn DNA được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn DNA trong quá trình nhân đôi.
Đoạn DNA được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn 5’ → 3’.
Đoạn DNA được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn 3’ → 5’.
Cơ chế tái bản DNA diễn ra theo trình tự:
tổng hợp mạch DNA - tháo xoắn phân tử DNA - tạo thành phân tử DNA.
tạo thành phân tử DNA - tháo xoắn phân tử DNA – tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA – tạo thành phân tử DNA – tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA – tổng hợp mạch DNA – tạo thành phân tử DNA.
Sơ đồ dưới đây thể hiện bảng mã di truyền. Điều nào sau đây thể hiện trình tự mARN có thể chuyển hóa thành polypeptide?
5'- AUG GCC AAA AGG CCC AGU UAG - 3'
5'- UAG CCG AAA AGG CCC AGU AUG - 3'
5'- AAA CGG ATG ACC CTC AGT TAC - 3'
5'- TAC AGT CTC ACC ATG CGG AAA - 3'
Phát biểu nào sau đây là sai về dịch mã?
Dịch mã cần mRNA, mang thông tin di truyền dưới dạng codon.
Quá trình dịch mã bắt đầu với codon bắt đầu AUG.
Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân.
tRNA chứa các anticodon bổ sung cho các codon của mRNA.
Cho hình vẽ về các vùng trên mạch mã gốc và mạch bổ sung. Hãy chọn đáp án đúng về chiều của các mạch:
1 - đầu 3'; 2 - đầu 5'; 3 - đầu 5'; 4 - đầu 3'.
1 - đầu 5'; 2 - đầu 3'; 3 - đầu 5'; 4 - đầu 3'.
1 - đầu 5'; 2 - đầu 3'; 3 - đầu 3'; 4 - đầu 5'.
1 - đầu 3'; 2 - đầu 3'; 3 - đầu 5'; 4 - đầu 5'.
Quá trình nào sau đây xảy ra ở tế bào nhân sơ nhưng không xảy ra ở tế bào nhân thực?
A. Phiên mã diễn ra ở tế bào chất.
B. Nối mRNA.
C. Quy định phiên mã.
D. Dịch mã mRNA thành chuỗi polypeptide.
Quan sát quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực trong hình dưới đây và cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3'.
Trong một chạc sao chép, cả hai mạch của DNA được tổng hợp liên tục.
Các nucleotide tự do tham gia vào quá trình tái bản DNA là A, T, G, U.
Các đoạn Okazaki được nối với nhau bởi enzyme ligase tạo thành mạch dẫn đầu.
Chuỗi DNA không mã hóa (antisense) bao gồm các nucleotide sau: GGCACATTAG. Điều nào sau đây đại diện cho bản phiên mã RNA được tạo ra bởi chuỗi DNA này?
GGCACAUUAG
CCGUGUAAUC
GGCACATTAG
CCGTGTAATC
Số phận của ribosome sau khi dịch mã hoàn thành là gì?
Nó xoắn và gấp các protein thành cấu trúc bậc ba phù hợp để thực hiện một chức năng cụ thể..
. Nó liên kết với một amino acid khác.
Tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ của ribosome tách ra để tái sử dụng sau này.
Nó bị phá hủy bởi lysosome.
Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là gì?
mRNA và tRNA.
mRNA, tRNA và rRNA.
mRNA và rRNA.
Chỉ có mRNA.
Sơ đồ được cung cấp cho thấy một sơ đồ về trung tâm của sinh học phân tử. Nhà X và Y tương ứng đại diện cho những quá trình nào?
X: tại bản, Y: tổng hợp
X: dịch mã, Y: phiên mã
X: tổng hợp, Y: sao chép.
X: phiên mã, Y: dịch mã.
Amino acid alanine có thể được mã hóa bởi các codon GCU, GCC, GCA hoặc GGG. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?
Nó có tính đặc trưng cho từng sinh vật.
Nó phổ biến.
Nó không chứa codon lặp đi lặp lại.
Tính thoái hóa.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN
mARN
Ribôxôm
tARN
Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm của mã di truyền?
A. Các codon gồm nhiều base khác nhau có thể mã hoá cho cùng một amino acid.
B. Codon AUG không mã hóa amino acid.
C. Sợi mRNA mã hóa protein sẽ luôn chứa các codon không mã hóa amino acid.
D. Mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều amino acid.
Điều hòa hoạt động Gene chính là
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của Gene.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của Gene mRNA.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.
Người đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu điều hoà hoạt động của Gene là:
Charles Darwin.
James Watson và Francis Crick.
Morgan.
Jacob và Monod.
Nhà khoa học Monod và Jacob có thể luận ba Gene lacZ, lacY và lacA cùng nằm trên một phân tử DNA vì:
khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.
khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.
khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.
khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Là cụm các Gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành một mRNA.
Là cụm các Gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành hai mRNA.
Là cụm các Gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành ba mRNA.
Là cụm các Gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành bốn mRNA.
Ở tế bào nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của Gene xảy ra chủ yếu ở mức độ:
từ trước phiên mã đến sau dịch mã.
phiên mã.
dịch mã.
ở giai đoạn trước phiên mã.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gene cấu trúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E.coli, kí hiệu O (operator) là
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hoá.
vùng vận hành.
Vai trò của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac:
A. ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm Genee cấu trúc lacZ, lacY, lacA
B. vị trí liên kết với protein điều hoà.
C. mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose.
D. phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.
Vùng khởi động của Operon là:
nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
vùng mã hóa cho protein trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất tế bào.
vùng gene mã hóa protein ức chế.
trình tự nucleotide đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế.
Enzyme RNA polymerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:
vận hành.
điều hoà.
khởi động.
mã hóa.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, protein ức chế liên kết với vùng nào trong cấu trúc của gene?
vùng khởi động.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
vùng kết thúc.
Khi môi trường có lactose, gene cấu trúc phiên mã, dịch mã để tổng hợp nên enzyme tham gia vào quá trình phân giải lactose trong môi trường được là vì:
protein ức chế lacI liên kết với operator khiến RNA polymerase không thể liên kết với promotor của gene cấu trúc.
. một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với operator.
. một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến liên kết được với operator.
protein ức chế lacI không liên kết với promotor khiến RNA polymerase có thể liên kết với operator của gene cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hòa lacI có vai trò:
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các Gene cấu trúc.
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?
Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, enzyme phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm Genee cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene operon Lac, lactose được xem là chất giúp cho gene được biểu hiện vì:
việc phiên mã gene cấu trúc phụ thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của lactose.
việc hoạt động gene điều hòa LacI phụ thuộc vào lactose.
lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase kích hoạt quá trình phiên mã gene cấu trúc.
lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase ức chế quá trình phiên mã gene cấu trúc.
Các nhà khoa học nhận thấy loài vi khuẩn Streptococcus pneumoniae khi gặp môi trường bất lợi có thuốc kháng sinh thì một trong số các gene được kích hoạt là gene CSP, sản sinh ra protein CSP. Protein này làm cho tế bào dễ dàng nhận được các gene từ môi trường bên ngoài. Các nhà khoa học cho rằng gene CSP hoạt động khi môi trường có thuốc kháng sinh làm cho vi khuẩn nhanh chóng trở nên kháng thuốc kháng sinh. Phát biểu nào sau đây Sai?
Khi không có thuốc kháng sinh gene CSP không được kích hoạt không sản sinh ra protein CSP.
Gene CSP hoạt động khi môi trường có thuốc kháng sinh làm cho vi khuẩn nhanh chóng trở nên kháng thuốc kháng sinh.
Trong môi trường kháng sinh, những vi khuẩn có gene kháng kháng sinh sẽ nhanh chóng thích nghi và phát triển mạnh, tạo nên tình trạng kháng kháng sinh.
Gene CSP đóng vai trò là chất cảm ứng với thuốc kháng sinh làm cho vi khuẩn nhanh chóng kháng thuốc.
Đâu không phải là ứng dụng thực tiễn từ điều hòa hoạt động của gene:
Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường có chứa các chất hoạt hóa gene để tế bào phân chia và tái sinh thành cây con hoàn chỉnh.
Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.
Điều khiển sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, đem lại kiểu quả kinh tế cao
Sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.
Đột biến gene là:
sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene.
Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:
đột biến mất một cặp nucleotide.
đột biến thêm một cặp nucleotide.
đột biến điểm.
đột biến thay thế một cặp nucleotide.
Đột biến điểm bao gồm:
mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
mất, đảo, thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, đảo một cặp nucleotide.
đảo, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gene:
A. Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào.
B. Do tác động của các tác nhân gây đột biến hóa học như 5-BrU.
Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại.
Do tác động của các tác nhân gây đột biến sinh học như mùn bã hữu cơ.
Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide. Từ một nucleotide trong DNA ban đầu được sử dụng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới mang nucleotide đột biến thì cần phải trải qua số lần tái bản là:
1
2
3
4
Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến:
thay thế hoặc mất cặp nucleotide.
thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide.
thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
thay thêm một cặp nucleotide.
Chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với adenin dẫn đến đột biến:
thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
thay thế cặp A-T bằng cặp C-G
thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Điều nào sau đây không gây đột biến?
Nitrosamine trong thuốc lá
Lỗi do DNA polymerase
Kỳ cuối phân bào
Đồng vị phóng xạ
Sơ đồ cho thấy các tế bào hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm. Phát biểu nào dưới đây mô tả nguyên nhân hình thành hồng cầu hình liềm?
Các tế bào hồng cầu đã bị tổn thương.
Các tế bào hồng cầu trong dung dịch ưu trương.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide.
Trình tự DNA được hiển thị được lấy từ exon 1 của DNA trong gene insulin ở người. TAC AAG GAC AAG CTG CAT Trình tự nào tương ứng với đột biến mất trong trình tự?
TACAAGGACAA GCTGCAT
TACAAGAGACAA GCTGCA
TACAAGGAAAGCTGCATC
TACAAGGACAA GCGGCAT
Trình tự các nucleotide trên một đoạn ADN như sau: ATGCTCACCTGT Đột biến nào sau đây có tính chất thay thế?
ATGCTACTGT
ATGGCCTACCTGT
ATGGCACCTGT
ATGGCCACCTGT
Dưới đây là đột biến thay thế base đơn gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở những cá thể đồng hợp tử về alen. Hiện tượng nào sau đây là kết quả của đột biến này?
Dịch mã một amino acid không chính xác ảnh hưởng đến chức năng của huyết sắc tố.
Sản xuất huyết sắc tố không thể liên kết với oxygen.
Dịch mã một amino acid không chính xác không ảnh hưởng đến chức năng của huyết sắc tố.
Dịch mã hai amino acid không chính xác ảnh hưởng đến chức năng của huyết sắc tố.
Quan sát hai trình tự base sau: A G A C A T T C G C C A G T C A A T C G C C
những trình tự này dành cho hai Gene khác nhau.
có hai điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài.
có ba điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài.
có 4 điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài.
Một đột biến thay thế base xảy ra và không tạo ra codon kết thúc. Điều nào sau đây không phải là hậu quả có thể xảy ra của loại đột biến này?
Cấu trúc bậc bốn của protein mà gene này mã hóa bị thay đổi.
Không có amino acid nào trong polypeptide mà gene này mã hóa bị thay đổi.
Hai amino acid trong polypeptide mà gene này mã hóa bị thay đổi.
Cơ chế sửa chữa DNA được kích hoạt, tạo ra codon kết thúc.
Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là:
đột biến gene.
thể đột biến.
đột biến điểm.
thể biến đổi.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về hậu quả của đột biến gene:
đa phần đột biến gene thường là đột biến trội và có lợi cho sinh vật.
đa phần đột biến gene thường là đột biến trội và có hại cho sinh vật.
đa phần đột biến gene thường là đột biến lặn và có lợi cho sinh vật.
đa phần đột biến gene thường là đột biến lặn và có hại cho sinh vật.
Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kề nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA hoặc dẫn đến phát sinh đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide. Số liên kết hydrogen có thể tăng hoặc giảm tối đa là:
1
2
3
4
Đột biến ở vi khuẩn S.aureus hoặc S.pneumonie hình thành các chủng mới có protien PBP (protine gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc. Đây là ví dụ thể hiện vai trò của đột biến đối với:
tiến hoá.
chọn giống.
nghiên cứu di truyền.
con người.
Cho các ví dụ sau: 1. Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gen của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con là 25%. 2. Đột biến làm thay đổi vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường. 3. Đột biến gene điều hoà làm tăng lượng cơ bắp đã được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn có thịt siêu nạc. 4. Tất cả các bố mẹ đều bị di truyền bệnh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra các con đều có thể hình lực bình thường. Có bao nhiêu ví dụ thể hiện vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền?
1
2
3
4
Đâu không phải là vai trò của đột biến gene đối với quá trình tiến hóa?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
các allele mới liên tục được tạo ra từ một vài dạng sống sơ khai.
Tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài.
Điều hòa quá trình biểu hiện kiểu hình của gene.
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron)
Đúng
Sai
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Đúng
Sai
Khi nói về gene cấu trúc, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
Đúng
Sai
Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
Đúng
Sai
Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Đúng
Sai
Khi nói về các loại gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Gene A có chức năng điều khiển mức độ phiên mã tạo ra RNA của gene B. Vậy gene A là gene điều hòa, gene B là gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Dựa vào cấu trúc, gene được chia thành 2 loại là gene cấu trúc và gene điều hòa.
Đúng
Sai
Thành tế bào, màng sinh chất, protein màng,... là các sản phẩm được tạo ra bởi gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Gene A có chức năng điều khiển mức độ phiên mã tạo ra RNA của gene B. Vậy gene A là gene điều hòa, gene B là gene cấu trúc
Đúng
Sai
Gene không phân mảnh chỉ chứa các đoạn intron
Đúng
Sai
Operon lac gồm các vùng trình tự sắp xếp theo thứ tự: Gen điều hòa Lac I, vùng khởi động, vùng điều hòa, nhóm gen cấu trúc Z, Y, A.
Đúng
Sai
Vùng điều hòa quy định tổng hợp protein ức chế, protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Đúng
Sai
Ba gen cấu trúc Z,Y,A qua phiên mã tạo ra cùng một phân tử mRNA, qua dịch mã tạo thành 3 chuỗi polypeptide khác nhau
Đúng
Sai
Đột biến ở gen cấu trúc Z làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm ở giữa gene làm cho các gen Y và A không được phiên mã.
Đúng
Sai
Hình 1.1 mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.
Đúng
Sai
Gene điều hòa LacI khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế
Đúng
Sai
Câu 5. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Allele trội (A) bị đột biến thành allele lặn a; allele lặn (b) bị đột biến thành allele trội (B); allele trội (D) bị đột biến thành allele lặn (d). Không xảy ra đột biến mới. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? b) Cơ thể mang allele đột biến có thể có các kiểu gene sau: AabbDd, aaBbDd, aabbdd. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động
Đúng
Sai
Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Đúng
Sai
Thể đột biến có thể có các kiểu gene aabbdd, aabbDd, AaBbDD
Đúng
Sai
Cơ thể mang alelle đột biến có kiểu gene sau: AabbDd, aaBbDd, aabbdd
Đúng
Sai
Thể đột biến có các kiểu gene AAbbDD, aabbdd và AabbDd
Đúng
Sai
Cơ thể có kiểu gene AAbbDD đời con không bao giờ xuất hiện kiểu hình đột biến do các alelle đột biến đã xảy ra
đúng
sai
DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau
Đ
S
Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh
S
Đ
Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp
Đ
S
Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tổ hợp
Đ
S
Bảo Ngân có đẹp gái k
tất nhiên r
có
số 1 VN
cả 3 ý trên
