Worksheetslop9taphaitêp
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Câu 2. Chủ đề chính của văn bản là gì?Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
A. Tình yêu thiên nhiên
B. Tình yêu gia đình
C. Đấu tranh cho hòa bình
Câu 3. Theo tác giả, nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh và bạo lực?
A. Sự hiểu lầm
B. Sự ích kỷ và tham vọng của con người
C. Thiên tai và dịch bệnh
D. Sự phát triển công nghệ
Câu 4. Tác giả đưa ra những giải pháp nào để đấu tranh cho hòa bình?
A. Đối thoại và hợp tác quốc tế
B. Tăng cường vũ trang
C. Xâm lược các nước khác
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5. Biện pháp nào sau đây được nhắc đến trong văn bản để xây dựng một thế giới hòa bình?
A. Giáo dục về hòa bình và nhân quyền
B. Phát triển vũ khí hạt nhân
C. Đóng cửa biên giới
D. Tăng cường chiến tranh
Câu 6. Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của điều gì trong việc duy trì hòa bình?
A. Sự giàu có
B. Sự đoàn kết và hiểu biết giữa các quốc gia
C. Sự phát triển công nghệ
D. Sự bành trướng lãnh thổ
Câu 7. Tác giả cho rằng điều gì là cơ sở để xây dựng hòa bình bền vững?
A. Sự giàu có vật chất
B. Sự phát triển công nghệ
C. Tình yêu và sự đoàn kết của con người
D. Sự kiểm soát của chính phủ
Câu 8. Theo văn bản, điều gì làm cho thế giới trở nên bất ổn?
A. Sự phát triển kinh tế
B. Sự gia tăng dân số
C. Chiến tranh và xung đột vũ trang
D. Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật
Câu 9. Biện pháp nào được đề xuất để giảm bớt xung đột và xây dựng hòa bình?
A. Tăng cường đối thoại giữa các quốc gia
B. Mua thêm vũ khí
C. Xây dựng nhiều căn cứ quân sự
D. Đóng cửa biên giới
Câu 10. Theo tác giả, điều gì là rào cản lớn nhất đối với hòa bình?
A. Sự hiểu lầm
C. Lòng tham và sự ích kỷ
B. Sự khác biệt về văn hóa
D. Sự khác biệt về ngôn ngữ
Câu 11. Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác quốc tế trong việc gì?
A. Phát triển kinh tế
B. Bảo vệ môi trường
C. Duy trì hòa bình
D. Phát triển khoa học
Câu 12. Theo văn bản, điều gì có thể làm giảm bớt sự hiểu lầm giữa các quốc gia?
A. Đối thoại và giao lưu văn hóa
B. Tăng cường vũ trang
C. Đóng cửa biên giới
D. Tăng cường chiến tranh
Câu 13. Tác giả nhấn mạnh vai trò của ai trong việc xây dựng hòa bình?
A. Chính phủ
B. Các tổ chức quốc tế
C. Mọi cá nhân và cộng đồng
D. Các tập đoàn kinh tế
Câu 14. Theo văn bản, điều gì là yếu tố quan trọng để duy trì hòa bình?
A. Sự phát triển kinh tế
B. Sự tiến bộ khoa học
C. Tình yêu và sự đoàn kết
D. Sự bành trướng lãnh thổ
Câu 15. Tác giả cho rằng giải pháp nào là cần thiết để giải quyết các xung đột?
A. Sử dụng vũ lực
B. Đối thoại và thương lượng
C. Tăng cường vũ trang
D. Xâm lược các nước khác
Câu 16. Theo tác giả, điều gì có thể giúp xây dựng một thế giới hòa bình hơn?
C. Sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau
B. Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật
A. Sự giàu có vật chất
D. Sự kiểm soát của chính phủ
Câu 17. Tác giả cho rằng điều gì là cơ sở để giảm bớt xung đột và xây dựng hòa bình?
A. Mua thêm vũ khí
B. Tăng cường đối thoại giữa các quốc gia
C. Xây dựng nhiều căn cứ quân sự
D. Đóng cửa biên giới
Câu 18. Tác giả đề xuất biện pháp gì để duy trì hòa bình?
A. Đối thoại và hợp tác quốc tế
B. Tăng cường vũ trang
D. Tất cả các đáp án trên
C. Xâm lược các nước khác
Câu 19. Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của điều gì trong việc duy trì hòa bình?
A. Sự đoàn kết và hiểu biết giữa các quốc gia
B. Sự giàu có
C. Sự phát triển công nghệ
D. Sự bành trướng lãnh thổ
Câu 2. Antonio Guterres giữ vai trò gì khi viết văn bản này?
A. Tổng thống
B. Thủ tướng
C. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc
D. Chủ tịch Ngân hàng Thế giới
Câu 3. Chủ đề chính của văn bản là gì?
A. Tình yêu thiên nhiên
B. Tình yêu gia đình
C. Sự thay đổi khí hậu và tác động của nó
D. Sự phát triển của công nghệ
Câu 4. Một trong những nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu là gì?
A. Sự phun trào núi lửa
B. Hoạt động của con người
C. Chuyển động của các mảng kiến tạo
D. Sự thay đổi quỹ đạo của Trái Đất
Câu 5. Tại sao biến đổi khí hậu được coi là mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta?
A. Nó làm thay đổi cấu trúc của các lục địa
B. Nó làm suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến cuộc sống con người
C. Nó tạo ra các loại khoáng sản mới
D. Nó làm tăng tốc độ quay của Trái Đất
Câu 6. Một biện pháp để giảm thiểu biến đổi khí hậu là gì?
A. Trồng thêm cây xanh
B. Tăng cường sử dụng năng lượng hóa thạch
C. Khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên
D. Phá rừng để mở rộng diện tích nông nghiệp
Câu 7. Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến nông nghiệp như thế nào?
A. Tăng năng suất cây trồng
C. Gây thiệt hại cho cây trồng và gia súc
B. Thay đổi mùa vụ
Câu 8. Một trong những biện pháp để giảm lượng khí CO2 trong không khí là gì?
A. Sử dụng năng lượng mặt trời và gió
B. Sử dụng nhiều than đá hơn
C. Đốt rừng để lấy đất
Câu 9. Biến đổi khí hậu có thể gây ra hậu quả gì cho sức khỏe con người?
A. Tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm
B. Tăng cường sức khỏe tổng thể
C. Giảm nguy cơ mắc bệnh
D. Không ảnh hưởng đến sức khỏe
Câu 10. Hiện tượng nào là biểu hiện của biến đổi khí hậu?
A. Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng
C. Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo
B. Sự suy giảm tầng ozon
D. Giảm lượng rác thải nhựa
Câu 11. Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến đa dạng sinh học?
A. Làm tăng số lượng các loài sinh vật
B. Làm suy giảm đa dạng sinh học
C. Không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
D. Tạo ra các loài sinh vật mới
Câu 12. Một trong những tác động kinh tế của biến đổi khí hậu là gì?
A. Tăng trưởng kinh tế ổn định
B. Thiệt hại kinh tế do thiên tai
C. Gia tăng số lượng việc làm
Câu 13. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn nước như thế nào?
A. Tăng cường nguồn nước ngọt
B. Gây ra tình trạng thiếu nước
C. Không ảnh hưởng đến nguồn nước
Câu 14. Tại sao biến đổi khí hậu lại là vấn đề cấp bách cần giải quyết?
A. Nó không ảnh hưởng đến cuộc sống con người
B. Nó có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hành tinh và con người
C. Nó giúp tăng cường phát triển kinh tế
Câu 15. Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự tăng nhiệt độ toàn cầu là gì?
B. Sử dụng nhiều năng lượng tái tạo
A. Tăng cường sử dụng năng lượng hóa thạch
D. Giảm lượng khí thải CO2
Câu 16. Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái như thế nào?
A. Gây mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật
B. Tăng cường đa dạng sinh học
C. Tạo ra nhiều loài mới
D. Không ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Câu 17. Một trong những biện pháp cá nhân có thể thực hiện để giảm thiểu biến đổi khí hậu là gì?
A. Tiết kiệm điện và nước
B. Sử dụng nhiều nhựa dùng một lần
C. Đốt rác tự do
Câu 18. Biến đổi khí hậu có thể gây ra hiện tượng gì đối với băng ở hai cực?
A. Băng tan nhanh hơn
B. Băng dày lên
C. Băng không thay đổi
Câu 19. Biến đổi khí hậu có thể gây ra hiện tượng gì đối với thời tiết
A. Thời tiết trở nên cực đoan hơn
B. Thời tiết trở nên ổn định hơn
C. Thời tiết trở nên dễ đoán hơn
Câu 20. Biện pháp nào dưới đây có thể giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu?
A. Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo
B. Phá rừng để lấy đất trồng
C. Đốt nhiều nhiên liệu hóa thạch hơn
Câu 1: Câu "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ" (Thanh Tịnh - Tôi đi học) có kiểu cấu tạo nào?
A. Câu có thành phần trạng ngữ và một cụm chủ vị.
B. Câu có hai cụm chủ vị không bao chứa nhau.
C. Câu có hai cụm chủ vị bao chứa nhau.
Câu 2: Ý nào nhận định đúng nhất về câu sau?
Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. (Trong lòng mẹ)
A. Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ mục đích.
B. Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ nguyên nhân.
C. Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ quan hệ điều kiện.
D. Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ quan hệ nhượng bộ
Câu 3: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về câu ghép?
A. Là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt
C. Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau
B. Là câu có 2 cụm chủ vị và chúng không bao chứa nhau
D. Là câu có 3 cụm chủ vị và chúng bao chứa nhau
Câu 5: Thế nào là hai cụm chủ vị bao chứa nhau?
A. Hai cụm chủ vị đó phải tạo nên một câu ghép.
B. Hai cụm chủ vị mà cụm chủ vị này nằm trong cụm chủ vị kia và cụm chủ vị kia bao hàm cụm chủ vị này.
C. Hai cụm chủ vị quan hệ song song và bình đẳng với nhau trong câu.
D. Hai cụm chủ vị độc lập với nhau, không có quan hệ về mặt ngữ pháp.
Câu 7: Khi xem xét và phân loại câu ghép, người ta chủ yếu dựa vào quan hệ về mặt nào giữa các vế câu?
A. Quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu.
B. Quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế câu.
D. Quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế câu
Câu nào trong các câu ghép sau chỉ quan hệ nhượng bộ?
A. Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, nên chúng con bắt hắn phải nộp thay. (Ngô Tất Tố)
B. Giá hắn biết hát thì có lẽ hắn không cần chửi. (Nam Cao)
C. Gió càng to, lửa càng cao.
D. Việc này tuy là thể dục, nhưng các thầy không được coi thường. (Nguyễn Công Hoan)
Câu 12: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
A. Tôi chạy, nó cũng chạy.
B. Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.
C. Lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi cay cay.
D. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu.
Câu 14: Có mấy chủ ngữ trong câu sau:"Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học."
3
4
5
1
Câu 15: Câu nào là câu ghép?
A. U van Dần!
B. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ!
C. Sáng nay người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không?
D. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần đấy.
Câu 16: Có mấy câu ghép trong các đoạn văn sau:
“Cai lệ tát vào mặt chị một cái bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu, Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu…”
(Tức nước vỡ bờ, Ngô Tất Tố)
3
hai
1
4
Câu 17: Câu nào dưới đây định nghĩa đúng nhất về câu ghép?
A. Là câu do một hoặc hai cụm chủ vị tạo thành.
D. Là câu có hai cụm chủ vị trở lên không bao chứa nhau tạo thành.
C. Là câu có hai cụm chủ vị trở lên bao chứa nhau tạo thành.
B. Là câu có hai cụm chủ vị trở lên tạo thành.
Câu 18: Để xem xét một câu có phải là câu ghép hay không, chúng ta phải xem xét khía cạnh nào?
A. Xét quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế câu.
B. Xét quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế câu.
C. Xét quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu.
D. Xét quan hệ về mặt bổ trợ nhau giữa các vế câu.
Câu 19: Trong câu ghép, từ “nếu” là từ chỉ loại quan hệ nào?
A. Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
C. Quan hệ khả năng - điều kiện.
B. Quan hệ bổ sung.
Câu 20: Trong câu ghép không sử dụng quan hệ từ để nối các vế câu thì bắt buộc phải sử dụng dấu câu nào sau đây?
A. Dấu hai chấm.
B. Dấu chấm.
C. Dấu phẩy.
B. Dấu chấm than.
Câu 2. Bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” thuộc thể loại nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ thất ngôn bát cú
C. Thơ tự do
Câu 3. Chủ đề chính của bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” là gì?
A. Tình yêu quê hương
B. Lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
C. Tình cảm gia đình
Câu 4. Bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” được viết vào dịp nào?
A. Tết Nguyên đán
B. Tết Trung thu
C. Tết Đoan ngọ
Câu 5. Phan Bội Châu là nhà thơ thuộc thời kỳ nào?
A. Thời kỳ Bắc thuộc
B. Thời kỳ Pháp thuộc
C. Thời kỳ hiện đại
Câu 6. Tinh thần chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Lạc quan và yêu đời
B. Đau thương và bi ai
C. Kêu gọi thanh niên đứng lên cứu nước
Câu 7. Hình ảnh nào được sử dụng nhiều trong bài thơ để khơi dậy tinh thần yêu nước?
A. Con rồng cháu tiên
B. Những bông hoa
C. Cảnh đẹp quê hương
D. Những anh hùng dân tộc
Câu 8. Bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” nhằm gửi gắm điều gì đến thế hệ trẻ?
B. Trân trọng gia đình và bạn bè
A. Sống lạc quan và yêu đời
C. Nêu cao tinh thần dân tộc và đấu tranh cho độc lập
Câu 9. Phan Bội Châu nổi tiếng với tác phẩm nào khác ngoài “Bài ca chúc Tết thanh niên”?
A. “Hịch tướng sĩ”
B. “Bình Ngô đại cáo”
C. “Ngục trung thư”
Câu 10. Hình ảnh “thanh niên” trong bài thơ được miêu tả như thế nào?
A. Mạnh mẽ và kiên cường
B. Yếu đuối và nhu nhược
C. Vô tư và lạc quan
Câu 11. Tâm trạng của tác giả khi viết bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” như thế nào?
A. Vui tươi và lạc quan
B. Buồn bã và tiếc nuối
C. Tự hào và trân trọng
D. Lo lắng và bất an
Câu 12. Bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” nhấn mạnh điều gì về thanh niên?
A. Sự lạc quan và yêu đời
B. Sự bất mãn và oán trách
C. Trách nhiệm và tinh thần dân tộc
Câu 13. Hình ảnh “thanh niên” trong bài thơ tượng trưng cho điều gì?
A. Sự phát triển và tiến bộ
B. Sự đoàn kết và tinh thần dân tộc
C. Sự đau khổ và buồn bã
D. Sự bất mãn và oán trách
Câu 14. Phan Bội Châu là người quê ở đâu?
A. Hà Nội
C. Nghệ An
D. Quảng Nam
Câu 19. Bài thơ “Bài ca chúc Tết thanh niên” được viết vào thời điểm nào?
A. Trước 1945
B. Sau 1945
C. Trong thời kỳ chiến tranh
D. Trong thời kỳ đổi mới
Câu 1. Yên Tử là núi thiêng nằm ở tỉnh nào?
A. Hà Giang
B. Quảng Ninh
C. Lào Cai
Câu 3. Yên Tử được gọi là “tự phái hồng nghiêm” có nghĩa là gì?
A. Nơi cư trú của các vị sư huynh
D. Nơi linh thiêng của miền đất Việt
C. Nơi cư trú của các vị phật tử
B. Nơi tháp tùng vua khi đi lễ chùa
Câu 4. Ý nghĩa của việc đi chùa theo thuyết phật giáo là gì?
A. Chỉ tạo dựng hình ảnh đẹp, mỹ quan tâm hồn, lập nghiệp tốt
C. Giảm thiểu mọi phiền não, viêm lòng từ bi mà nhận ra tánh không
B. Sống tốt, làm việc tốt, lễ thánh
Câu 5. Yên Tử nổi tiếng với cảnh đẹp núi rừng, hang động, thác nước, núi non như thế nào?
A. Tráng lệ, đẹp tự nhiên, hùng vĩ
B. Tĩnh lặng, yên bình
C. Hình ảnh như trong truyện cổ tích
Câu 6. Trong văn bản, “khí hậu của Yên Tử khá khắc nghiệt” ý nghĩa là gì?
A. Khí hậu ở Yên Tử khá nắng gió
B. Khí hậu ở Yên Tử khá hanh khô
D. Tất cả các câu trả lời trên
C. Yên Tử có khí hậu khắc nghiệt nên khó sống
Khu vực nào ở Yên Tử được nhiều người đến thăm nhất?
B. Động Hương Tích
A. Tháp Bà
C. Chùa Thanh Nhã
D. Đỉnh Đồng Tiên
Câu 7. Thời gian xây dựng của chùa Yên Tử là vào thời kỳ nào?
A. Lý – Trần
B. Lê – Mạc
C. Nguyễn
D. Trịnh – Nguyễn
Câu 9. Ai là người sáng lập chùa Yên Tử?
A. Trần Nhân Tông
B. Lý Thánh Tông
C. Trần Thánh Tông
D. Lê Thái Tổ
Câu 11. Núi Yên Tử được cư dân trong vùng gọi là gì?
A. Yên Lạc
B. Phật Sơn
C. Kim Sơn
D. Thiên Đường
Câu 12. Yên Tử có cao độ tương đối so với mặt biển là bao nhiêu?
A. 1000m
C. 2000m
D. 2500m
Câu 13. Yên Tử có diện tích bao nhiêu?
A. 100km²
B. 2676km²
C. 300km²
Câu 14. Chùa nào trên Yên Tử được xem là nơi trụ ấn của vua Trần Nhân Tông?
A. Thành Đô
B. hoa
C. Cổ Phòng
Câu 15. Yên Tử là nơi hành hương của ai?
A. Người Hồi giáo
B. Người Phật tử
C. Người Công giáo
Câu 16. Núi Yên Tử nằm ở vị trí nào trên thế giới?
A. Tây Bắc
B. Tây Tây Bắc
D. Bắc Đông bắc
Câu 1: Trật tự của câu nào thể hiện trước sau theo thời gian ?
A. Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập. (Nguyễn Trãi)
B. Đám than đã vạc hẳn lửa. (Tô Hoài)
D. Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. (Nguyên Hồng)
Câu 2: Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến ?
A. Sen tàn cúc lại nở hoa. (Nguyễn Du)
B. Những buổi trưa hè nắng to. (Tô Hoài)
C. Lác đác bên sông chợ mấy nhà. (Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 3: Trật tự từ của dòng thơ nào góp phần tạo nên tính nhạc ?
A. Tranh Đông Hồ gà lơn nét tươi trong - Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp. (Hoàng Cầm)
B. Con lại về quê mẹ nuôi xưa - Một buổi trưa nắng dài bãi cát. (Tố Hữu)
C. Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối - Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan. (Thế Lữ)
D. Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm - Heo hút cồn mây súng ngửi trời. (Quang Dũng)
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ?
A. Mẹ đang nấu cơm.
B. lan được thầy giáo khen.
C. Trời mưa to.
Câu 5: Trong những cụm từ in đậm của câu văn dưới đây, trật tự cụm từ nào thể hiện thứ bậc quan trọng của sự việc được nói đến ?
A. Theo sau thống lí là một lũ thống quan (một chức việc như phó lí), xéo phải (như trưởng thôn) và một bọn thị sống vẫn thường ra vào hầu hạ, ăn thịt, uống rượu, hút thuốc phiện nhà thống lí. (Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ)
B. Chị Hoàng cười như nhiều quá, phát ho, chảy cả nước mắt ra ngoài. (Nam Cao, Đôi mắt)
C. Bà lão lật đật chạy xuống bếp, lễ mễ bưng ra một cài nồi khói bốc lên nghi ngút. (Kim Lân, Vợ nhặt)
Câu 6: Dòng nào nêu đúng nhất trật tự của câu văn “Chống tay lên trán, chị như nghĩ ngợi phân vân” (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
A. Cụm từ chỉ cách thức của hành động đứng trước cụm chủ - vị.
B. Cụm từ chứa vấn đề được bàn bạc trong câu đứng trước cụm chủ - vị.
C. Cụm từ chỉ hành động đặt trước cụm chủ - vị.
Câu 7: Trong các câu văn dưới đây, trật tự của câu nào thể hiện trình tự quan sát của người nói ?
A. Đáng tội nghiệp nhất là hai cô không sầu tư, không có một nỗi chán nản gê ghớm, nó xui ta cầu xin cái chết. (Xuân Diệu)
B. Rồi hắn tháo giày, quăng từng chiếc một vào xó nhà. (Nam Cao)
C. Bọn ấy đều hoặc là bạn hàng, hoặc là vây cánh, hoặc là tay sai của nghị Hách cả. (Vũ Trọng Phụng)
D. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách... (Thạch Lam)
Câu 8: Trong đoạn văn sau, câu nào là câu bị động ?
Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ. Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con. Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trường Quốc học Huế. ( Nguyễn Văn Long)
A. Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con.
B. Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ.
B. Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ.
D. Cả A, B, C đều là câu chủ động.
Câu 10: Cho câu văn: Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn (Ngô Tất Tố, Tắt đèn). Cách thay đổi vị trí cụm từ nhanh như cắt nào dưới đây làm biến đổi ý nghĩa của câu văn trên nhiều nhất ?
A. Chị Dậu nhanh như cắt nắm ngay được gậy của hắn.
B. Chị Dậu nắm nhanh như cắt gậy của hắn.
D. Nắm ngay được gậy của hắn, chị Dậu nhanh như cắt.
Câu 11: Cụm danh từ là gì?
A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ
B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn
all
Câu 17: Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:
Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.
3
4
5
hai
Câu 18: Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại trong mỗi đoạn văn nhằm mục đích gì ?
A. Để câu văn đó nổi bật hơn
B. Để liên kết đoạn văn trước đó với đoạn văn đang triển khai
C. Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.
Câu 19: Trong các câu có từ được sau đây, câu nào là câu bị động?
A. Cha tôi xinh được hai người con.
B. Gia đình tôi chuyển về Hà Nội được mười năm rồi.
D. Mỗi lần được điểm cao, tôi lại được ba mẹ mua tặng một thứ đồ dùng học tập mới
Câu 20: Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ?
A. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.
B. Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.
D. Ngôi nhà đã bị ai đó phá.
C. Thuyền bị gió làm lật.
