wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh all

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể?
a)
Đa dạng loài.
b)
Mật độ.
c)
Giới tính.
d)
Sự tăng trưởng.
2.
Vì sao tỉ lệ giới tính được xem là đặc trưng quan trọng của quần thể?
a)
Vì tỉ lệ giới tính chi phối khả năng sử dụng nguồn sống của quần thể.
b)
Vì tỉ lệ giới tính đảm bảo khả năng sống sót và sinh sản của quần thể khi môi trường thay đổi.
c)
Vì tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến các đặc trưng khác của quần thể.
d)
Vì tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể khi môi trường thay đổi.
3.
Tỉ lệ đực cái của quần thể phụ thuộc vào yếu tố:
a)
. Thành phần tuổi.
b)
Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong.
c)
Mức nhập cư và mức xuất cư
d)
Điều kiện môi trường
4.
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng và số lượng nhiều hơn muỗi cái là do:
a)
Sự khác nhau về đặc điểm sinh lý và tập tính sống của muỗi đực và muỗi cái.
b)
Do khác nhau về đặc điểm sinh sản và tập tính sống của muỗi đực và muỗi cái
c)
Phụ thuộc vào chất dinh dưỡng.
d)
Môi trường sống thay đổi
5.
Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể là
a)
Tuổi sinh thái.
b)
Tuổi sinh lý
c)
Tuổi quần thể.
d)
Tuổi thọ trung bình.
6.
Định nghĩa nào sau đây là đúng với tuổi thọ sinh lý?
a)
Tuổi thọ sinh lý được tính từ lúc cá thể mẹ mang thai cho đến khi con được sinh ra.
b)
Tuổi thọ sinh lý là tuổi thọ trung bình của quần thể sinh vật.
c)
Tuổi thọ sinh lý được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết vì già.
d)
Tuổi thọ sinh lý được tính từ lúc cá thể sinh ra chết vì bệnh tật.
7.
Tháp tuổi của một quần thể có dạng hình tam giác, đáy rộng, điều này có ý nghĩa:
a)
Quần thể ổn định.
b)
. Quần thể suy thoái.
c)
Quần thể phát triển.
d)
Quần thể đa dạng
8.
Tháp tuổi của một quần thể có dạng hình nụ hoa, cạnh xiên, đáy hẹp, điều này có ý nghĩa:
a)
Quần thể phát triển
b)
. Quần thể ổn định.
c)
Quần thể suy thoái.
d)
Quần thể đa dạng.
9.
Tháp tuổi của quần thể dạng phát triển có:
a)
Nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.
b)
Nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.
c)
Nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
d)
Nhóm tuổi trước sinh sản bằng với các nhóm tuổi còn lại.
10.
. Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Tuổi sinh lý là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
b)
Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
c)
Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
d)
Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.
11.
. Quan sát một tháp dân số của một quần thể, ta có thể biết được:
a)
Quan hệ về số lượng giữa các cá thể trong quần thể.
b)
Mức độ xuất cư – mức độ nhập cư.
c)
Khả năng phát triển, ổn định hay suy thoái của quần thể.
d)
Mức độ sinh sản – mức độ tử vong.
12.
Quần thể bị diệt vong khi mất đi một số lượng lớn cá thể trong các nhóm tuổi:
a)
Trước sinh sản và đang sinh sản.
b)
Trước sinh sản và sau sinh sản.
c)
Trước sinh sản.
d)
Đang sinh sản
13.
Vai trò quan trọng của việc nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể là
a)
. Biết được tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
b)
So sánh tỉ lệ nhóm tuổi của quần thể này với quần thể khác.
c)
Giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên hợp lý.
d)
Cân đối về tỉ lệ giới tính.
14.
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
a)
. Phân bố đồng đều.
b)
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
c)
Phân bố ngẫu nhiên
d)
Phân bố theo nhóm.
15.
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật?
a)
. Phân bố ngẫu nhiên.
b)
Phân bố theo nhóm.
c)
Phân bố đồng đều (đều).
d)
Phân bố theo nhiều tầng thẳng đứng.
16.
Kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường?
a)
Kiểu phân bố đồng đều.
b)
Kiểu phân bố theo nhóm.
c)
Kiểu phân bố ngẫu nhiên.
d)
Kiểu phân bố đặc trưng.
17.
. Các cây thông trong rừng có kiểu phân bố:
a)
Theo nhóm.
b)
Đồng đều
c)
Ngẫu nhiên.
d)
Riêng rẽ.
18.
Hình thức phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghiã sinh thái gì?
a)
. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
b)
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
c)
Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
d)
Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.
19.
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố ngẫu nhiên là gì?
a)
Giảm sự cạnh tranh và tận dụng các nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
b)
Làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
c)
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các bất lợi của môi trường.
d)
Sinh vật tận dụng được các nguồn sống tiềm tàng trong môi trường sống.
20.
. Sự tăng trưởng của quần thể theo hình chữ J khi:
a)
Sinh vật có kích thước lớn, môi trường bị giới hạn, tiềm năng sinh học bị hạn chế.
b)
Sinh vật có kích thước lớn, môi trường thuận lợi, tiềm năng sinh học cao.
c)
Sinh vật có kích thước nhỏ, môi trường bị giới hạn, tiềm năng sinh học bị hạn chế.
d)
Sinh vật có kích thước nhỏ, môi trường thuận lợi, tiềm năng sinh học cao
21.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong mô tả sự tăng trưởng của quần thể có dạng:
a)
Hình chữ S.
b)
Hình chữ A.
c)
Hình chữ J.
d)
Hình chữ Z.
22.
Dựa theo kích thước của quần thể, trong những loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
a)
Baba ven sông.
b)
Vi khuẩn lam trong hồ.
c)
Rái cá trong hồ.
d)
Ếch nhái ven hồ.
23.
Giới hạn về số lượng của quần thể lớn nhất mà vẫn phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường gọi là
a)
. Kích thước tối thiểu.
b)
Kích thước tối đa.
c)
Kích thước vừa đủ
d)
Kích thước vượt mức tối đa.
24.
Số lượng cá thể trong quần thể ít nhất mà quần thể cần có để phục hồi và phát triển gọi là
a)
Kích thước tối thiểu.
b)
Kích thước tối đa.
c)
Kích thước vừa đủ
d)
Kích thước vượt mức tối đa.
25.
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi kích thước của quần thể là
a)
Mức sinh sản, mức tử vong và tỉ lệ xuất - nhập cư.
b)
Tỉ lệ đực cái, tỉ lệ di cư và nhập cư.
c)
Tỉ lệ đực cái, mức sinh sản.
d)
Điều kiện sống
26.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì:
a)
Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
b)
Khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
c)
Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
d)
Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
27.
. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kích thước của cá thể và kích thước của quần thể?
a)
Kích thước quần thể không liên quan đến kích thước của cá thể.
b)
Những loài có kích thước cá thể nhỏ thường có kích thước quần thể nhỏ.
c)
Những loài có kích thước cá thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn.
d)
Những loài có kích thước cá thể lớn thường có kích thước quần thể lớn
28.
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Nếu kích thước của quần thể vượt mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng
b)
Kích thước của quần thể luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
c)
Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
d)
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm và dẫn tới diệt vong.
29.
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
b)
Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
c)
Mật độ của mỗi quần thể là ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
d)
Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
30.
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
b)
Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
c)
Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau.
d)
Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
31.
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:
a)
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
b)
. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
c)
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
d)
Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
32.
. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:
a)
Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong
b)
Giảm kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu
c)
Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.
d)
Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
33.
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây? (1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm. (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm. (3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng. (4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm
a)
1
b)
4
c)
3
d)
2
34.
Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước quần thể giảm xuống?
a)
B = D, I > E.
b)
B + I > D + E
c)
B + I = D + E.
d)
B + I < D + E.
35.
a)

Quần thể I.

b)

Quần thể III.

c)

Quần thể II.

d)

Quần thể IV.

36.
Diễn thế sinh thái là
a)
Quá trình mở rộng khu phân bố của quần xã.
b)
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
c)
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã không tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
d)
Quá trình làm tăng độ đa dạng của quần xã.
37.
Nhận định nào đúng với diễn thế nguyên sinh?
a)
Diễn ra trên những khu vực đã có một quần xã ở trạng thái ổn định
b)
Diễn ra trên những khu vực đã có quần xã sinh vật sống trước đó
c)
Diễn ra trên những vùng đất mới bồi, ao hồ mới hình thành.
d)
Diễn ra trên xác động thực vật.
38.
Nhận định nào không đúng với diễn thế thứ sinh?
a)
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường trước đó đã có một quần xã sinh vật nhất định
b)
Diễn thế thứ sinh luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
c)
Kết quả của diễn thế thứ sinh là phân hủy một quần xã hoặc hình thành một quần xã ổn định
d)
Diễn thế thứ sinh là các quần thể sinh vật tuần tự thay thế lẫn nhau
39.
Phát biểu nào sau đây là đúng với diễn thế sinh thái?
a)
Các quần xã sinh vật tuần tự thay thế lẫn nhau.
b)
Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường trước đó đã có một quần thể sinh vật nhất định.
c)
Biến đổi của quần xã độc lập với biến đổi của ngoại cảnh.
d)
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường trước đó chưa có quần thể sinh vật nào
40.
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi tuần tự của quần xã là các quá trình biến đổi của các điều kiện tự nhiên của môi trường.
b)
Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là 1 trong những nguyên nhân của diễn thế sinh thái.
c)
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
d)
Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
41.
Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như sau: (1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước ; tôm, cá, cua, ốc ... (2) Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ. (3) Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần. Thành phần sinh vật thay đổi : các sinh vật thủy sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn. (4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện cỏ và cây bụi Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là
a)
.(3)→(4)→(2)→(1.
b)
(2)→(1)→(4)→(3).
c)
(1)→(3)→(4)→(2)
d)
(1)→(2)→(3)→(4).
42.

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đây là quá trình diễn thế sinh thái.

(2) Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

(3) Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.

(4) Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.
Nhiều loài sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau và cùng sống trong một môi trường nhất định tạo thành:
a)
Quần xã.
b)
Hệ sinh thái
c)
Quần thể.
d)
Sinh quyển
44.
Đặc trưng nào sau đây không đúng với quần xã?
a)
Độ đa dạng.
b)
Quan hệ dinh dưỡng
c)
Sự phân tầng.
d)
Mật độ
45.
Độ đa dạng của quần xã biểu hiện ở:
a)
Các kiểu hình của các cá thể.
b)
Thành phần loài.
c)
Kiểu phân bố cá thể.
d)
Mật độ cá thể
46.
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện:
a)
Số lượng cá thể trong quần xã.
b)
Số lượng loài trong quần xã.
c)
Khả năng sinh sản của các loài trong quần xã.
d)
Khả năng hoạt động của các loài trong quần xã.
47.
Loài ưu thế là loài có
a)
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
b)
số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh và sinh khối lớn.
c)
số lượng cá thể nhiều và sức sống mạnh.
d)
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
48.
Quần xã sinh vật ở biển có cấu trúc:
a)
Phân tầng thẳng đứng hay theo phân bố đều.
b)
Phân tầng theo chiều ngang hay theo phân bố ngẫu nhiên.
c)
Phân tầng thẳng đứng hay theo phân bố ngẫu nhiên
d)
Phân tầng thẳng đứng hay theo chiều ngang
49.
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?
a)
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
b)
Do nhu cầu sống khác nhau.
c)
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
d)
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
50.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:
a)
Tăng sự canh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
b)
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
c)
Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã.
d)
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
51.
Khi nói về sự phân bố các cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.
b)
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
c)
Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống trong môi trường.
d)
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.
52.
Giữa các sinh vật khác loài có mối quan hệ:
a)
Cạnh tranh và đối kháng.
b)
Hỗ trợ và cạnh tranh.
c)
Hỗ trợ và đối kháng.
d)
Hỗ trợ và hội sinh.
53.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
a)
Tất cả các loài đều bị hại.
b)
Các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
c)
Không có loài nào có lợi
d)
Ít nhất có một loài bị hại.
54.
Đặc điểm của các mối quan hệ đối kháng là
a)
Tất cả các loài tham gia đều có hại.
b)
Các loài tham gia một nửa có hại và một nửa có lợi.
c)
Các loài tham gia có ít nhất là một loài có hại và một loài có lợi.
d)
Các loài tham gia, ít nhất có một loài bị hại.
55.
Trùng roi sống trong ruột con mối là mối quan hệ:
a)
Hợp tác.
b)
Cộng sinh.
c)
Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ.
d)
Sinh vật này ăn sinh vật khác
56.
Loài cá nhỏ kiếm thức ăn dính ở kẽ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng của cá lớn. Trên đây là mối quan hệ sinh thái nào?
a)
Cộng sinh.
b)
Hợp tác.
c)
Kí sinh.
d)
Hội sinh.
57.
Trong ruộng lúa, quan hệ giữa cây lúa và cây cỏ là mối quan hệ:
a)
Hỗ trợ
b)
Cạnh tranh
c)
Hội sinh
d)
Ức chế - giảm nhiễm
58.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng là mối quan hệ:
a)
Cộng sinh.
b)
Cạnh tranh
c)
Kí sinh.
d)
Hội sinh.
59.
Trong một cái ao, giữa hai loài cá khác nhau có cùng nhu cầu thức ăn, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá là
a)
Vật ăn thịt và con mồi
b)
Cạnh tranh cùng loài
c)
Ức chế - cảm nhiễm
d)
Cạnh tranh khác loài.
60.
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
a)
Cộng sinh.
b)
Hội sinh
c)
Kí sinh - vật chủ
d)
Hợp tác
61.
Các chất tiết ra từ một cây tỏi trong quá trình sống đã vô tình gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
a)
Hợp tác
b)
Cộng sinh.
c)
Ức chế - cảm nhiễm
d)
Hội sinh.
62.
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào thể hiện mối quan hệ cộng sinh?
a)
Quan hệ giữa kiến và cây kiến
b)
Cây nắp ấm bắt ruồi.
c)
Cây tầm gởi sống trên thân cây gỗ
d)
Quan hệ giữa lươn và cá nhỏ
63.
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
a)
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
b)
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
c)
Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm cá sống trong cùng một môi trường
d)
Cây Phong Lan sống bám trên thân cây gỗ.
64.
Mối quan hệ nào dưới đây không phải là mối quan hệ đối kháng?
a)
Lợn và giun đũa trong ruột lợn.
b)
Chim sáo và trâu rừng
c)
Lúa và cỏ dại
d)
Chim sâu và sâu ăn lá.
65.
Mối quan hệ nào sau đây là cạnh tranh khác loài?
a)
Trùng roi sống trong ruột mối.
b)
Cỏ dại với cây trồng
c)
Hải quỳ và tôm kí cư.
d)
Vi khuẩn lam với nấm sợi.
66.
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào là khác nhất trong các mối quan hệ còn lại?
a)
Chim ăn sâu và sâu ăn lá cây.
b)
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa
c)
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
d)
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
67.
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt là
a)
vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
b)
vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi
c)
vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
d)
trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi không có vai trò đó.
68.
Đặc điểm nào sau đây không có ở quần thể?
a)
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài.
b)
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
c)
Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
d)
. Quần thể có khu vực phân bố xác định.
69.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
a)
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
b)
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.
c)
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
d)
Tập hợp cá trong Hồ Tây
70.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
a)
Rừng thông ở Đà Lạt
b)
Đồi cọ ở Vĩnh Phú
c)
Cây trong vườn
d)
Tập hợp cá chép sống trong ao
71.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
a)
Tập hợp cá trong Hồ Tây
b)
Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa
c)
Tập hợp cây cọ trên quả đồi ở Phú Thọ
d)
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
72.
Giữa các cá thể sinh vật cùng loài trong quần thể có mối quan hệ:
a)
Hỗ trợ và đối địch.
b)
Hỗ trợ và ký sinh.
c)
Cạnh tranh và đối kháng
d)
Hỗ trợ và cạnh tranh.
73.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua:
a)
Các cá thể cùng loài sống chung để tăng mật độ cá thể.
b)
Hiện tượng số cá thể của quần thể cùng tăng nhanh.
c)
Sự hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài.
d)
Xu hướng tụ tập của các cá thể cùng loài tạo nên hiệu quả nhóm.
74.
Sự hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài dẫn đến kết quả:
a)
Suy thoái quần thể, số lượng cá thể trong quần thể giảm
b)
Tăng cường hiệu quả nhóm, sử dụng tối đa nguồn sống trong môi trường.
c)
Giảm số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
d)
Giảm số lượng cá thể của quần thể, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
75.

Mối quan hệ nào sau đây thể hiện quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

(1) Các cây thông liền rễ nhau

(2) Tự tỉa thưa ở thực vật

(3) Cây đậu sống được là nhờ sự hỗ trợ của vi khuẩn nốt sần.

(4) Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn.

(5) Ký sinh đồng loại

(6) Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn. Đáp án đúng là

a)

1, 3 và 5.

b)

2, 4 và 6.

c)

3, 4 và 6.

d)

1, 4 và 6

76.
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?
a)
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
b)
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
c)
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
d)
Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.
77.
Hiện tượng các cá thể lớn ăn trứng do chính chúng đẻ ra hoặc cá thể lớn ăn cá thể bé hơn, hiện tượng này được xem là mối quan hệ:
a)
Sinh vật này ăn sinh vật khác
b)
Cạnh tranh khác loài
c)
Cạnh tranh cùng loài
d)
Đối kháng
78.

Cho các hiện tượng, Sự cạnh tranh cùng loài là?

(1) Cây sống liền rễ thành từng đám

(4) Cây tự tỉa cành do thiếu ánh sáng

(2) Sự tách bầy của ong mật vào mùa đông

(5) Phôi cá mập nở trước ăn trứng chưa nở và phôi nở sau

(3) Trâu, bò, ngựa đi ăn theo bầy đàn.

(6) Chim di cư theo đàn.

a)

1, 3 và 6.

b)

1, 2 và 3

c)

2, 4 và 5.

d)

4, 5 và 6

79.
Các con hươu đực cùng tranh giành hươu cái trong mùa sinh sản. Đây là ví dụ về mối quan hệ:
a)
Hỗ trợ
b)
Hội sinh
c)
Canh tranh cùng loài.
d)
Cộng sinh.
80.
. Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
a)
Cạnh tranh khác loài.
b)
Cạnh tranh cùng loài.
c)
Hội sinh
d)
Kí sinh
81.
Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
a)
Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
b)
Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông.
c)
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002.
d)
Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.
82.
Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kỳ?
a)
Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường.
b)
Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kỳ.
c)
Do sự sinh sản có tính chu kỳ.
d)
Do sự tăng giảm nguồn thức ăn có tính chu kỳ.
83.
Kiểu biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ?
a)
Số lượng gà ở các trại chăn nuôi giảm khi có dịch bệnh.
b)
Số lượng cá trắm tăng sau khi cho cá giống vào hồ.
c)
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
d)
Số lượng tràm ở rừng U Minh giảm sau khi xảy ra cháy rừng.
84.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kỳ?
a)
Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
b)
Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
c)
Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng.
d)
Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.
85.
Kiểu biến động nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kỳ?
a)
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
b)
Số lượng cá cơm ở bờ biển Pêru cứ 10 năm giảm một lần do có dòng nước nóng chảy qua.
c)
Ở miền Bắc Việt Nam vào những năm có mùa đông giá rét, số lượng bò sát, ếch nhái chết rất nhiều.
d)
Số lượng Cáo ở thảo nguyên cứ 4 -5 năm tăng gấp 100 lần do số lượng chuột Lemut tăng.
86.
Trạng thái cân bằng của quần thể theo quan điểm sinh thái học là gì?
a)
Các cá thể đồng hợp và dị hợp có sức sống ngang nhau.
b)
Tần số alen của quần thể ổn định qua các thế hệ.
c)
Số lượng cá thể của quần thể luôn ở mức ổn định.
d)
Thành phần kiểu gen của quần thể ổn định qua các thế hệ.
87.
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
a)
Mức độ sinh sản.
b)
Độ ẩm.
c)
Ánh sáng.
d)
Nhiệt độ.
88.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố không phụ thuộc mật độ?
a)
Khí hậu, nhiệt độ, con mồi và ánh sáng.
b)
Nhiệt độ, ánh sáng và khí hậu.
c)
Nước, gió, nhiệt độ và vật ăn thịt.
d)
Khí hậu, sinh vật, các yếu tố hóa học.
89.
Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
b)
Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
c)
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
d)
Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.