Font size
Worksheetshóaa
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
4
2
1
Có các thí nghiệm:
(1) Đun nóng nước cứng toàn phần.
(2) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.
(3) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch phèn nhôm-kali.
(4) Cho SO3 vào dung dịch Ba(NO3)2.
(5) Nhỏ dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2.
Có tối đa mấy thí nghiệm thu được kết tủa?
2
3
4
5
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
NaCl, NaOH, BaCl2.
NaCl, NaOH.
NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
NaCl.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(6) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều tạo ra NaOH là:
(1), (2) và (3).
(2), (5) và (6).
(2), (3) và (6).
(1), (4) và (5).
Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
(2) Hợp kim natri – kali dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân.
(3) Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, khả năng phản ứng với nước giảm dần.
(4) Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng.
(5) Li được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
(6) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Những phát biểu không đúng là
(2), (4), (5), (6).
(1), (2), (3).
(3), (4), (5), (6).
(1), (3), (4), (5), (6).
Nhận xét nào sau đây đúng?
CaSO4.2H2O dùng để bó bột khi gãy xương.
Cho Zn nguyên chất vào dung dịch HCl thì có ăn mòn điện hoá.
CaCO3 tan trong H2O có CO2
Khi đun nóng thì làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Nước cứng làm cho xà phòng ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ Ca2+, Mg2+, trong nước.
CaSO4.2H2O có trong tự nhiên, là thạch cao sống.
Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
Cho các nhận xét sau:
(1) Tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng mãnh liệt với nước.
(2) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
(3) Các kim loại từ Li – Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
(4) Trong điện phân dung dịch NaCl, trên catot xảy ra điện phân nước.
Số nhận xét đúng là
1
2
3
4
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
Các kim loại kiềm đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O.
NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm.
Dãy gồm các chất không tác dụng với dung dịch NaOH
Al2O3, Na2CO3, AlCl3.
Al, NaHCO3, Al(OH)3.
NaAlO2, Na2CO3, NaCl.
Al, FeCl2, FeCl3.
Có các lọ đựng 4 chất khí: CO2; Cl2; NH3; H2S; đều có lẫn hơi nước. Dùng NaOH khan có thể làm khô khí nào dưới đây?
H2S.
Cl2.
NH3.
CO2.
Phản ứng nào dưới đây không đúng?
Mg(OH)2 ->MgO + H2O.
CaCO3 ->CaO + CO2.
2Mg(NO3)2 ->2MgO +4NO2 + O2.
2Zn(NO3)2->2Zn +4NO2 + 2O2.
Một mẫu khí thải có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Trong bốn khí đó, số khí bị hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư là
3
1
4
2
Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy:
Có kết tủa trắng và bọt khí.
Không có hiện tượng gì.
Có bọt khí thoát ra.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Có thể dùng CaO mới nung để làm khô các chất khí
N2, Cl2, O2, H2.
NH3, O2, N2, H2.
NH3, SO2, CO, Cl2.
N2, NO2, CO2, CH4.
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2.
Na2S.
NaOH.
BaSO4.
Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH?
2
3
4
5
Có nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh đau dạ dày, trong đó nguyên nhân phổ biến là dư axit trong dạ dày. Để làm giảm nồng độ axit trong dạ dày, người ta thường dùng thuốc chứa chất nào sau đây?
NaHCO3.
CaCO3.
HCl.
NaCl.
Kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống. Trong số các phát biểu về ứng dụng dưới đây, phát biểu nào là không đúng?
Kim loại xesi (Cs) có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.
Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.
NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.
Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Ca, Cr, Fe, Be, Ba. Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm là
1
2
3
4
Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là
2
3
4
5
Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là
2
3
4
5
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là
1
2
3
4
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
thay thế các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng bằng các ion khác.
oxi hoá các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng.
khử các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng.
làm giảm nồng độ các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng.
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
Mg2+; Na+; HCO-3
Mg2+; Ca2+; SO2-4
K+; Na+, CO32-; HCO-3
Mg2+; Ca2+; HCO-3
Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
NaHSO4.
NaOH.
NaCl
Na2CO3.
Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-. Chất làm mềm mẫu nước cứng trên là?
NaHCO3.
Na3PO4.
HCl.
BaCl2.
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Be2+ và Ba2+.
Ca2+ và Ba2+.
Be2+ và Mg2+.
Ca2+ và Mg2+.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng hoặc bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Vôi sống (CaO).
Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2:
Chế tạo vữa xây nhà.
Khử chua đất trồng trọt.
Bó bột khi gãy xương.
Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và khử trùng.
Thạch cao sống được dùng để sản xuất xi măng. Công thức hóa học của thạch cao sống là
CaSO4.0,5H2O.
CaSO4.H2O.
CaSO4.
CaSO4.2H2O.
Hợp chất nào của canxi nào sau đây không có sẵn trong tự nhiên?
CaCO3.
CaSO4.
Ca(HCO3)2.
CaO.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
Fe.
Ag.
Mg.
Zn.
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
5
4
7
6
Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
Ancol etylic.
Dây nhôm.
Dầu hoả.
Axit clohydric.
Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
1
2
3
4444
Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện ?
3CO + Fe2O3 -> 2Fe + 3CO2.
2Al + Cr2O3 -> 2Cr + Al2O3.
HgS + O2 -> Hg + SO2
Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu.
Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm :
MgO, Fe, Pb, Al2O3.
MgO, Fe, Pb, Al.
MgO, FeO, Pb, Al2O3
Mg, Fe, Pb, Al.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Li.
K.
Sr.
Be.
Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
K.
Na.
Ba.
Fe.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước.
rượu etylic.
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
Na2O và O2.
NaOH và H2.
Na2O và H2.
NaOH và O2.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
K
Na
Ba
Fe
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
Kim loại Mg
Kim loại Ba
Kim loại Cu
Kim loại Ag
Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Cu và dung dịch FeCl3
Fe và dung dịch CuCl2
Fe và dung dịch FeCl3
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
1
3
4
2
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba
Be, Al.
Ca, Ba.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, K.
Be, Al.
Ca, Ba.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
Đồng
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
Liti.
Xesi.
Natri.
Kali.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Sắt.
Đồng
Kẽm.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?
Natri
Liti
Kali
Rubidi
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa
tính axit.
tính khử.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag
Fe và Ag.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng
NaOH loãng
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4
AgNO3
KNO3.
HCl.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
HCl
AlCl3
AgNO3
CuSO4
Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
CuSO4 và HCl
CuSO4 và ZnCl2
HCl và CaCl2.
MgCl2 và FeCl3.
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
1
2
3
4
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Ni(NO3)2.
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
HCl.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
KOH.
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al.
Na.
Mg.
Fe.
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Mg, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Mg.
Al, Mg, Fe.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là?
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag
Mg và Zn.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại
Cu.
Zn.
Sn.
Pb
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là
Na.
Ag.
Fe.
Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
điện phân dung dịch MgCl2
điện phân MgCl2 nóng chảy.
nhiệt phân MgCl2.
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu
Al
CO
H2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu
Fe và Cu
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s22p63s1
1s22s22p6 3s23p1
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
Rb+.
Na+.
Li+.
K+.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
Zn, Cu, Mg
Al, Fe, CuO
Fe, Ni, Sn
Hg, Na, Ca
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3
Cu + dung dịch FeCl2.
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
Mg
Al
Zn
Fe
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
