Font size
WorksheetsHóa học hữu cơ ứng dụng – Lớp 12 (Trích đề luyện tập)
Total questions: 88
Worksheet time: 48mins
Chất nào sau đây là este?
HCOOH
CH3CHO
CH3OH
CH3COOC2H5
Phản ứng đặc trưng của este là
phản ứng trùng hợp
phản ứng thủy phân
phản ứng cộng
phản ứng este hóa
Chất béo là trieste của acid béo với
ethanol
ethylene glycol
glycerol
methanol
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
(C2H5COO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(C6H5COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3
CH3(CH2)16COONa
CH3(CH2)3COONa
CH3(CH2)11C6H4SO3Na
Chất có công thức cấu tạo như hình là chất nào? Hình vẽ là một mạch hydrocarbon dài gắn nhóm carboxylate COO− với Na+ ở đầu, phần đuôi kị nước và đầu ưa nước.
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Acid béo
Phần phân cực hay phần ưa nước (đầu ưa nước) trong xà phòng là
Nhóm carboxylate -COO-
Gốc hydrocarbon mạch dài
Nhóm sulfate -OSO3-
Nhóm sulfonate -SO3-
Chất giặt rửa tổng hợp có thể điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Alkane lấy từ dầu mỏ
Đậu lạc
Mỡ bò
Mỡ lợn
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Carbohydrate là hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
Carbohydrate được chia thành ba nhóm chủ yếu là: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide
Monosaccharide là nhóm carbohydrate đơn giản nhất không thể thủy phân được
Disaccharide là nhóm carbohydrate mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccharide
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Glucose
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose
Cellulose
Fructose
Glucose
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose
Saccharose
Glucose
Fructose
Phân tử saccharose được tạo bởi
một gốc glucose và một gốc maltose
hai gốc fructose
một gốc glucose và một gốc fructose
hai gốc glucose
Phân tử maltose được tạo bởi
một gốc glucose và một gốc maltose
hai gốc fructose
một gốc glucose và một gốc fructose
hai gốc glucose
Khi nghiên cứu cấu trúc carbohydrate X: X không tráng gương, có một đồng phân; X thủy phân trong nước được hai sản phẩm. X là
fructose
saccharose
cellulose
tinh bột
Chất X có các đặc điểm: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tham gia phản ứng có liên kết glycoside, làm mất màu nước brom. Chất X là
cellulose
maltose
glucose
saccharose
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
Fructose và tinh bột
Saccharose và cellulose
Glucose và saccharose
Glucose và fructose
Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): tinh bột ⟶ X ⟶ Y ⟶ Z ⟶ methyl acetate. Các chất Y, Z lần lượt là
C2H5OH, CH3COOH
CH3COOH, CH3OH
CH3COOH, C2H5OH
C2H4, CH3COOH
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng
xanh tím
hồng
nâu đỏ
Ba ống nghiệm không nhãn chứa riêng: glucose, hồ tinh bột, glycerol. Dùng chất thử nào để phân biệt?
dung dịch iodine
dung dịch acid HCl
dung dịch iodine và thuốc thử Tollens
phản ứng với Na
Chất nào sau đây là amine?
C2H5NH2
HCOOH
C2H5OH
CH3COOC2H5
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NH2
(CH3)2NH
(C2H5)3N
C6H5NH2
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Tên gọi nào phù hợp với chất C6H5CH2NH2?
Benzylamine
Benzenamine
Phenylamine
Aniline
Peptide X có công thức: H2NCH2CONHNCH(CH3)CONHNCH(CH3)COOH. Tên viết tắt của X là
Ala-Gly-Gly
Gly-Ala-Ala
Gly-Val-Val
Ala-Val-Val
Peptide X có công thức cấu tạo: H2N–[CH2]–CH(NH2)–CO–NHCH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH. Amino acid đầu N và đầu C tương ứng là
Lys và Gly
Gly và Ala
Ala và Gly
Lys và Ala
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh
acid, kim loại kiềm
alcohol trong môi trường acid mạnh
Cu(OH)2, phản ứng màu biuret
Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?
dạng cation R–CH–COOH với –NH3+
dạng cation R–CH–COOH với –NH3+
dạng lưỡng cực R–CH–COO− với –NH3+
dạng lưỡng cực R–CH–COO− với –NH3+
dạng trung hòa R–CH–COOH với –NH2
dạng trung hòa R–CH–COOH với –NH2
Ba dung dịch: methylamine (CH3NH2), glycine (Gly) và Ala–Gly đều phản ứng được với
dung dịch NaNO3
dung dịch NaCl
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
Khi nấu canh cua, các mảng "gạch cua" nổi lên là do
sự đông tụ lipid
sự đông tụ protein
phản ứng màu biuret
phản ứng thủy phân protein
Thuốc thử nào dùng để phân biệt các dung dịch: ethylene glycol, albumin, glucose?
Cu(OH)2/OH−
Dung dịch I2
HNO3
AgNO3/NH3
Phát biểu nào sau đây sai về enzyme?
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học
Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH–CN
CH2=CH2
CH2=CH–CH=CH2
CH2=CH–Cl
Một polymer Y có cấu tạo mạch: ...–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–... Công thức một mắt xích trên polymer Y là
–CH2–CH2–CH2–
–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–
–CH2–
–CH2–CH2–
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Polyacrylonitrile
Polyethylene
Poly(vinyl chloride)
Cellulose
Polymer có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
PE
amylopectin
PVC
cao su lưu hóa
Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amylose
Cellulose
Amylopectin
Polyethylene
Quá trình tạo phân tử lớn từ nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) được gọi là phản ứng
thủy phân
trùng hợp
trùng ngưng
xà phòng hóa
Polymer dùng để chế tạo vật liệu có tính thủy tính hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Chọn chất thích hợp để trùng hợp.
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
C6H5CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng.
trùng ngưng.
trùng hợp.
xà phòng hóa.
thủy phân.
Kí hiệu cặp oxi hóa – khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e ⇌ Fe2+ là.
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập điện cực silver (Ag) bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch.
NaNO3 1 M.
AgNO3 0,1 M.
AgNO3 1 M.
HNO3 1 M.
Đối với điện cực hydrogen chuẩn, áp suất khí hydrogen được đặt trên lá Pt và nồng độ ion H+ trong dung dịch chất điện li lần lượt là.
1 atm và 1 M.
1 mmHg và 0,1 M.
1 N/m2 và 0,1 M.
1 bar và 1 M.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Trong dãy điện hóa của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hóa của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hóa – khử của kim loại: R + 2M+ → R2+ + 2M. Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử R2+/R và M+/M lần lượt là y (V) và x (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là.
Sn2+.
Cu2+.
Fe2+.
Ni2+.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Trong pin điện hoá, quá trình khử xảy ra ở.
cực âm.
cực dương.
cả cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Kết nối hai nửa pin.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở môi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin.
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.
Phản ứng hoá học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng.
Cho pin điện hoá Zn – Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong pin.
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá.
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử.
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về.
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hoá.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá.
Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước?
Dung dịch ZnCl2.
Dung dịch CuCl2.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch MgCl2.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra.
sự khử ion Cl−.
sự oxi hoá ion Cl−.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (các điện cực trơ), ở cực âm xảy ra phản ứng nào sau đây?
Ag → Ag + 1e.
Ag+ + 1e → Ag.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+.
H+ (của nước).
SO42−.
OH− (của nước).
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là.
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
CuCl2 → Cu + Cl2.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng thô thường thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng.
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Điện phân dung dịch nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
CuSO4.
NaCl.
K2SO4.
AgNO3.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình.
Ag → Ag+ + 1e.
Fe → Fe2+ + 2e.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
C → C4+ + 4e.
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na+.
Cu2+.
Ca2+.
K+.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị điện phân đầu tiên ở anode là.
Cl−.
Br−.
F−.
I−.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: . Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là.
Cu2+.
Ag+.
H+.
Fe2+.
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: N. Ion kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân (với điện cực graphite) dung dịch muối sulfate tương ứng?
Mg2+.
Na+.
Cu2+.
Al3+.
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4 có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là.
Cl2 và H2.
Cl2 và Cu.
O2 và Cu.
O2 và H2.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: NaCl, CuCl2, FeCl3 và ZnCl2. Kim loại kết tủa đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là.
Fe.
Cu.
Zn.
Na.
Khi điện phân hỗn hợp gồm các dung dịch: FeCl3, CuCl2, HCl. Cho các quá trình: (1) Cu2+ + 2e → Cu; (2) Fe3+ + 3e → Fe; (3) Fe3+ + 1e → Fe2+; (4) Fe2+ + 2e → Fe; (5) 2H+ + 2e → H2. Quá trình nào xảy ra ở cathode theo đúng thứ tự điện phân?
(4) → (5) → (1) → (3).
(2) → (5) → (3).
(3) → (1) → (5) → (4).
(1) → (3) → (5) → (4).
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1 M và NaBr 1 M, quá trình oxi hoá nào đầu tiên xảy ra ở anode là.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2Cl− → Cl2 + 2e.
2Br− → Br2 + 2e.
Na → Na+ + 1e.
Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M, thứ tự bậc điện phân ở anode là.
H2O, Cl2.
Cl−, H2O.
SO42−, Cl−, H2O.
Cl−, SO42−, H2O.
Chọn khẳng định đúng khi điện phân hỗn hợp dung dịch Cu(NO3)2, AgNO3 bằng điện cực trơ.
Tại cathode xảy ra quá trình khử Cu2+ trước.
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.
Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại cathode.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá H2O.
Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm “hộp bã mía” – bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ –40 đến 200 °C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người
Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose
Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường
Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp.
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,... Ví dụ, 50% vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite.
Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt độ cao và giãn nở nhiệt thấp.
vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,…
Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.
Vật liệu composite với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thấ
Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,…
Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
Tơ nylon, tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ.
Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm –CO–NH–.
Tơ visco được sản xuất phổ biến từ đầu thế kỉ XX, là một loại chất liệu được làm từ bột gỗ của cây như tre, đậu nành, mía,…, qua quá trình xử lí hoá học được sợi visco. Sợi visco thấm hút mồ hôi và thoáng khí, mềm mại nên rất phổ biến trong việc sản xuất quần áo, đặc biệt là trang phục mùa hè vì nó giúp người mặc cảm thấy mát mẻ và thoải mái.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Sợi visco có thành phần chính là cellulose đã được xử lí hoá chất.
Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài, mảnh, có độ bền nhất định, mạch không nhánh.
Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất
a. Nhựa vá săm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
a. Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn.
a. Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
a. Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh.
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.
a. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
a. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
a. Phản ứng tổng hợp poly(ethylene terephthalate) từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
a. Trong dung dịch, ethylene glycol phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Cao su buna-S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm,...
a. Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-diene với styrene.
a. Khi đồng trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile thu được cao su buna-N.
a. Cao su buna-S còn được gọi là cao su lưu hóa.
a. Cao su buna-S có cấu trúc mạng không gian nên có độ bền và độ đàn hồi cao.
Tơ cellulose acetate là tơ được sản xuất từ cellulose khi thay nguyên tử hydrogen của nhóm hydoxyl bằng nhóm acetyl (CH3CO), ví dụ như cellulose triacetate (C6H7O2(OOCCH3)3)n. Loại tơ này được dùng làm vải mặc, băng từ, kính đeo mắt.
a. Tơ cellulose acetate là tơ có nguồn gốc từ cellulose.
a. Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ tổng hợp.
a. Tơ cellulose acetate, mỗi mắt xích cellulose thường chứa 2 hoặc 3 nhóm acetate.
a. Một đoạn mạch cellulose triacetate có phân tử khối là 345 600 thì chứa 1 200 mắt xích.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Quá trình chuyển từ dạng oxi hoá sang dạng khử của cặp oxi hoá – khử được gọi là quá trình khử.
a. Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại M: Mn+ + ne ¾¾® M tạo nên cặp oxi hoá – khử và kí hiệu là Mn+/M.
a. Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
a. Trong một cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá và dạng khử không phản ứng với nhau.
Giữa hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn:
a. Cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thì dạng khử có tính khử mạnh hơn.
a. Cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thì dạng oxi hoá có tính oxi hoá mạnh hơn.
a. Cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn thì dạng khử có tính khử yếu hơn.
a. Cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn thì dạng oxi hoá có tính oxi hoá yếu hơn.
Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động
a. Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng.
a. Xảy ra phản ứng oxi hoá − khử tự diễn biến.
a. Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.
a. Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.
Những phát biểu nào sau đây về pin nhiên liệu là đúng?
a. Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng cao.
a. Biến đổi trực tiếp hoá năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá nhiên liệu.
a. Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động và giá thành cao.
a. Hoạt động liên tục không nghỉ nếu nhiên liệu được cung cấp liên tục.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Trong bình điện phân, anode là điện cực dương, cathode là điện cực âm. Ngược lại, trong pin Galvani, anode là điện cực âm và cathode là điện cực dương.
a. Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hoá – khử được sử dụng để chuyển đổi hoá năng thành điện năng.
a. Trong bình điện phân, ion được trao đổi electron tại cả hai điện cực. Còn trong pin Galvani, ion chỉ trao đổi electron ở cathode.
a. Pin Galvani sinh ra dòng điện còn bình điện phân cần dẫn dòng điện từ bên ngoài vào để quá trình điện phân xảy ra.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
a. Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
a. Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
a. Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
a. Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl–.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp.
a. Tại anode, than cốc bị tiêu hao trong quá trình điện phân.
Al lỏng có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của cryolite.
a. Tỉ lệ mol Al2O3 và Na3AlF6 không thay đổi trong quá trình điện phân.
a. Khí thoát ra tại cửa thoát khí có thành phần là CO và CO2.
Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực.
a. Dung dịch sau điện phân làm quỳ tím chuyển màu xanh.
a. Thứ tư điện phân ở cathode là Cu2+, H2O.
a. Ở anode, số mol Cl2 tạo ra gấp bốn lần số mol O2.
a. Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl–.
