wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về vai trò và xu hướng phát triển của ngành thủy sản

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

2.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

3.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản của nước ta trong thời gian tới là

a)

A. đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

B. tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

c)

C. đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

D. phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

4.

Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(2), (3), (4), (5)

5.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

6.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:

a)

A. (1), (3), (4).

b)

B. (1), (2), (4).

c)

C. (2), (3), (4).

d)

D. (1), (2), (3).

7.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.

8.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

d)

Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.

9.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhồi.

d)

Cá hồi vân.

10.

Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản nhập khẩu.

d)

Thủy sản xuất khẩu.

11.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.

12.

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

thủy sản bản địa.

b)

thủy sản nhập nội.

c)

thủy sản nước lợi.

d)

thủy sản nước ngọt.

13.

Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là:

a)

A. (1), (2), (4).

b)

B. (1), (2), (3).

c)

C. (1), (3), (4).

d)

D. (2), (3), (4).

14.

Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ếch.

c)

Tôm thẻ chân trắng.

d)

Rong sụn.

15.

Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm cá.

b)

Nhóm bò sát.

c)

Nhóm nhuyễn thể.

d)

Nhóm rong, tảo.

16.

Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ba ba.

c)

Cua đồng.

d)

Rong sụn.

17.

Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?

a)

Cá rô phi.

b)

Cá vược.

c)

Cá diếc.

d)

Cá chép.

18.

Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm rong, tảo.

b)

Nhóm giáp xác.

c)

Nhóm động vật thân mềm.

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

19.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm có thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm cá ăn thịt.

b)

Nhóm cá ăn thực vật.

c)

Nhóm cá ăn tạp.

d)

Nhóm cá ăn động vật.

20.

Phát biểu nào không đúng khi phân loại thuỷ sản theo tính ăn?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

21.

Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

22.

Động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nước lạnh?

a)

Cá tầm.

b)

Cá tra.

c)

Tôm càng xanh.

d)

Tôm sú.

23.

Động vật thuỷ sản nào sau đây không thuộc nhóm thuỷ sản nước ấm?

a)

Cá tra.

b)

Cá vượt.

c)

Cá rô phi.

d)

Cá hồi vân.

24.

Nhóm động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

25.

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp.

d)

vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.

26.

“Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

27.

Trong các phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

28.

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.

b)

Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.

c)

Năng suất và sản lượng cao.

d)

Dễ vận hành, quản lí sản xuất.

29.

Trong các phương thức nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

30.

Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là

a)

vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

b)

vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

c)

năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.

d)

môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.

31.

Một số loài thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là

a)

Tôm, cá tra, cá basa.

b)

Cá rô, cá lóc, cá trê.

c)

Cua đồng, cá chép, cá mè.

d)

Ốc bươu, cá sặc, cá trắm.

32.

Trong nguồn lợi thuỷ sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là

a)

tôm biển, cua bùn, tôm càng xanh.

b)

ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng.

c)

tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế.

d)

tôm he, cua biển, tôm hùm

33.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Yêu cầu về thuỷ lí.

b)

Yêu cầu về thuỷ hoá.

c)

Yêu cầu về thuỷ sinh vật.

d)

Yêu cầu về thuỷ vực.

34.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30 °C.

b)

từ 23 đến 28 °C.

c)

từ 18 đến 25 °C.

d)

từ 10 đến 39 °C.

35.

Cho các yêu cầu sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH3. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

36.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Nhiệt độ nước.

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

37.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ trong.

b)

Màu nước.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ nước.

38.

Độ trong và màu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

39.

Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu xanh nõn chuối.

d)

mây xanh rêu.

40.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nước ngọt.

b)

Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.

41.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt ở sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

Tảo lam.

b)

Tảo lục.

c)

Tảo silic.

d)

Tảo đỏ.

42.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

. từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

43.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

A. từ 20 đến 30 cm.

b)

B. từ 10 đến 30 cm.

c)

C. từ 25 đến 40 cm.

d)

D. từ 30 đến 45 cm.

44.

Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuôi thủy sản nào?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt.

b)

Ao nuôi cá nước mặn.

c)

Ao nuôi tôm.

d)

Ao nuôi ngao.

45.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thủy sản sinh trưởng là: bao nhiêu?

a)

A. từ 6 đến 7.

b)

B. từ 6,5 đến 7,5.

c)

C. từ 5 đến 8.

d)

D. từ 6,5 đến 8,5.

46.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là

a)

A. từ 0 đến 35 ‰.

b)

B. từ 0 đến 30‰.

c)

C. từ 0 đến 40‰.

d)

D. từ 5 đến 50‰.

47.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

từ 0 đến 5%

b)

từ 0 đến 3%

c)

từ 0 đến 3‰

d)

từ 0 đến 5‰

48.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. từ 0,01 đến 0,5%.

b)

B. từ 0,5 đến 30%.

c)

C. trên 40%.

d)

D. từ 30 đến 40%.

49.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ.

50.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

51.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

A. từ 4 đến 5 mg/L.

b)

B. dưới 3 mg/L.

c)

C. từ 1 đến 5 mg/L.

d)

D. dưới 1 mg/L.

52.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

a)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.

c)

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản.

d)

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

53.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

54.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.

c)

. Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

55.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi là

a)

A. Bacillus.

b)

B. Nitrosomonas.

c)

C. Nitrobacter.

d)

D. Vibrio.

56.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thủy sản.

57.

Môi trường nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

58.

Môi trường nuôi thủy sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.

d)

Các hoá chất xử lí môi trường.

59.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

60.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

61.

Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản:

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

62.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

63.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng

64.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí.

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

65.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

66.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn.

d)

Hàm lượng NH3.

67.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

68.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

69.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

70.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

71.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

72.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

. Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt. 

b)

Sục khí hoặc quạt nước. 

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid. 

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt. 

73.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: 

(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. 

(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. 

(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. 

(4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. 

(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5)

74.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

75.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là

a)

Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

b)

Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo.

c)

Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

d)

Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

76.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

77.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại rác tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

78.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là

a)

A. chlorine, phèn nhôm.

b)

B. chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.

c)

C. chlorine, thuốc tím, Iodine.

d)

D. chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.

79.

Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau: 

(1) Thức ăn thừa. 

(2) Chất thải của động vật thuỷ sản. 

(3) Thực vật phù du và tảo. 

(4) Xác động vật thuỷ sản

a)

. (1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4). 

c)

(1), (2), (4). 

d)

(2), (3), (4)

80.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

81.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lý môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

82.

Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thủy sản như sau: (1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thủy sản để xử lí các chất thải hữu cơ. (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản. (3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng. (4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thủy sản. Số nhận định đúng là:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

83.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước là

a)

Lactobacillus và Nitrosomonas.

b)

Nitrosomonas và Nitrobacter.

c)

Vibrio và Nitrosomonas.

d)

Nitrosomonas và Bacillus.