Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 - Năm học 2025-2026
Total questions: 87
Worksheet time: 49mins
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng trực tiếp cho thấy sự tiến hóa của các loài trong thế giới sống?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng sinh học tế bào.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Hóa thạch là
cơ thể hay bộ phận sinh vật hóa đá.
di tích sinh vật ở thời đại trước để lại trong lớp đất đá.
phần cứng của sinh vật sót lại.
con cháu sinh vật cổ đại còn sống.
Dấu vết của các sinh vật thời cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết được gọi là gì?
Cổ vật.
Khoáng vật.
Hoá thạch.
Bảo vật.
Hóa thạch không có vai trò hoặc ý nghĩa nào sau đây?
Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Sự biết lịch sử phát sinh, phát triển của loài nào đó trong quá khứ.
Thông qua tuổi hóa thạch hoặc đất đá chứa hóa thạch biết được lịch sử xuất hiện của loài.
Cung cấp các nguyên liệu phóng xạ.
Các cơ quan ở những loài khác nhau có thể thực hiện những chức năng rất khác nhau, nhưng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển của phôi được gọi là
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan hoá thạch.
Cơ quan thoái hoá.
Cho các ví dụ sau đây: (1)- Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần. (2)- Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ. (3)- Trường hợp người có nhiều lông ở mặt. (4)- Cánh chim và cánh chuồn chuồn. Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan thoái hoá?
1.
2.
3.
4.
Hình ảnh về chi trước ở một số loài là ví dụ về loại bằng chứng tiến hoá nào?
Giải phẫu so sánh.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Bằng chứng hoá thạch.
Những cơ quan bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm, chỉ để lại vết tích được gọi là
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan hoá thạch.
Cơ quan thoái hoá.
Các vết có cấu trúc xương chỉ sau thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn. Đây là bằng chứng tiến hóa nào?
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Hoá thạch.
Hình ảnh về vành tai ở người và động vật là ví dụ về loại bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Giải phẫu so sánh.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Bằng chứng hoá thạch.
Trường hợp cơ quan thoái hoá phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó được gọi là
Hiện tượng lại tổ.
Hiện tượng thoái hoá.
Hiện tượng đột biến.
Hiện tượng quái thai.
So với manh tràng ở động vật ăn cỏ thì ruột thừa ở con người được gọi là
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan hoá thạch.
Cơ quan thoái hoá.
Có bao nhiêu phát biểu nói thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
5
6
3
4
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được coi là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật?
Giải phẫu so sánh.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Bằng chứng hoá thạch.
Cho các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hóa như sau. Hãy chọn thứ tự đúng.
(1) → (2) → (3)
(3) → (2) → (1)
(2) → (1) → (3)
(1) → (3) → (2)
Trong quần thể, không có hai sinh vật hoàn toàn giống nhau về đặc điểm. Darwin gọi các đặc điểm sai khác của các cá thể trong quần thể là gì?
Biến dị tổ hợp.
Thể đột biến.
Giống mới.
Biến dị cá thể.
Những cá thể mang biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn và sinh ra nhiều con hơn cho quần thể. Qua thời gian, các biến dị thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; Các cá thể mang biến dị không thích nghi bị giảm dần đi. Mô tả trên nói về quá trình nào?
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Tiến hóa.
Đấu tranh sinh tồn.
Quá trình con người chủ động chọn ra những cá thể có biến dị mà mình mong muốn rồi cho chúng giao phối với nhau để tạo nên giống mới và loại đi những cá thể có các biến dị không mong muốn gọi là gì?
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Tiến hóa.
Đấu tranh sinh tồn.
Theo Darwin, quá trình hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là kết quả quan sát của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?
1
2
3
4
Khi nói về quan điểm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Từ loài cái đại bàng đầu rao ra bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ trắng, súp lơ xanh... là ví dụ về
A. Chọn lọc nhân tạo.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đấu tranh sinh tồn.
D. Tiến hóa.
Quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể được gọi là gì?
Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn.
Chọn lọc nhân tạo.
Chọn lọc tự nhiên.
Quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới) được gọi là gì?
Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn.
Hình thành quần xã.
Hình thành quần thể.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là gì?
Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành quần thể thích nghi.
Hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài trong tự nhiên.
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Kết quả của tiến hóa lớn là gì?
Hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài trong tự nhiên.
Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Để giải thích quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ, giải thích nào là sai?
Quần thể là cấp tổ chức sống và là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Cấu trúc di truyền của quần thể có khả năng biến đổi qua các thế hệ.
Quần thể thành phần kiểu gene đặc trưng cho một nhóm cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.
Quần thể gồm những cá thể giống nhau về kiểu gene, khi giao phối tạo ra những biến dị tổ hợp.
Những nhân tố làm biến đổi vốn gen (tần số allele và thành phần kiểu gene) của quần thể, được gọi là gì?
Nhân tố đột biến.
Nhân tố tiến hóa.
Nhân tố ngoại lai.
Nhân tố xâm hại.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố xâm hại.
Nhân tố tiến hoá đột biến có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
2
3
3
4
Nhân tố tiến hoá dòng gene có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1
2
3
4
Nhân tố tiến hoá chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1
2
3
4
Nhân tố tiến hoá phiêu bạt di truyền có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1
2
3
4
Nhân tố tiến hoá giao phối không ngẫu nhiên có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá là loại nào sau đây?
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gene.
Thường biến.
Đột biến.
Đem cây nắp ấm từ rừng Nam Cát Tiên về trồng trong vườn trường, đất trồng tơi xốp, tưới nước định kì 2 lần/tuần. Bạn Ngọc Lan nhận thấy đâu là không xuất hiện hiện nắp ấm. Giải thích nào sau đây đúng?
Khi nào cây bị đột biến mới tạo nắp ấm.
Định dưỡng đất trồng vườn tốt nên cây không tạo nắp ấm.
Trồng trong đất nghèo calcium nên cây không tạo nắp ấm.
Tưới nước ít quá cây không quang hợp được nên không tạo nắp ấm.
Hiện tượng cây nắp ấm khi sống trong rừng thì ra nắp ấm, khi trồng trong vườn trường, chăm sóc tốt lại không ra nắp ấm là một ví dụ về
A. Đặc điểm thích nghi mang tính tương đối.
B. Chỉ có môi trường tự nhiên các đột biến mới dễ dàng phát sinh.
Những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau nhưng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau cũng không sinh ra đời con hữu thụ gọi là gì?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li sinh sản.
Cách li tập tính.
Khi lai lừa với ngựa ta thu được con la sinh trưởng tốt nhưng khi trưởng thành lại không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
Cách li trước hợp tử.
Cách li sau hợp tử.
Cách li sinh sản.
Cách li tập tính.
Tinh trùng của bò không thể tồn tại để thụ tinh trong tử cung của heo. Đây là ví dụ về
Cách li trước hợp tử.
Cách li sau hợp tử.
Cách li sinh sản.
Cách li tập tính.
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất trải qua các giai đoạn nào sau đây?
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
Tiến hóa vô cơ, tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa trong nước, tiến hóa trên cạn.
Tiến hóa trong nước, tiến hóa trên cạn, tiến hóa trên không.
Sơ đồ sau đây nói về giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa phân li.
Sơ đồ sau đây nói về giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất? Tế bào sơ khai ==> Tế bào nhân sơ ==> Tế bào nhân thực → Các cơ thể sống phức tạp.
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa phân li.
Sơ đồ sau đây nói về giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất? Tế bào sơ khai ==> Tế bào nhân sơ ==> Tế bào nhân thực → Các cơ thể sống phức tạp.
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa phân li.
Tiến hóa hóa học là gì?
Giai đoạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Giai đoạn hình thành tế bào sống đầu tiên.
Giai đoạn hình thành các sinh vật từ tế bào đầu tiên.
Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Quá trình tiến hóa hóa học gồm những giai đoạn nào sau đây?
(1) và (2)
(2) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Cho các sự kiện nói về quá trình hình thành sự sống trên Trái đất. Có bao nhiêu sự kiện diễn ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học?
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Từ các hợp chất hữu cơ hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
1.
2.
3.
4.
Quá trình hình thành sự sống trên trái đất diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) → (2) → (3) → (4).
(4) → (3) → (1) → (2).
(1) → (4) → (2) → (3).
(4) → (1) → (2) → (3).
Cho các sự kiện nổi về quá trình hình thành sự sống trên Trái đất. Sự kiện nào diễn ra ở giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Từ các hợp chất hữu cơ hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Cổ Sinh?
Phát sinh thú.
Xuất hiện thực vật có hạt.
Phát sinh các đơn bào nhân thực.
Phát sinh chim.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới, bò sát cổ ngự trị (kỉ nguyên của bò sát) ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Jurassic.
Kỉ Permian.
Kỉ Devonian.
Kỉ Cambrian.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất?
A. Đại Tân sinh.
B. Đại Trung sinh.
C. Đại Cổ sinh.
D. Đại tiền Cambri.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào?
Đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Thái cổ.
Đại Trung sinh.
Khi nói về các đặc điểm của con người thoát khỏi trình độ động vật, đặc điểm nào sau đây sai?
Khả năng nói và hiểu tiếng nói.
Thể tích não tăng, não phân hóa thành nhiều vùng chức năng.
Bàn tay linh hoạt có khả năng cầm nắm và lao động.
Đuôi và lông rậm bao phủ toàn thân tiêu biến.
Đặc trưng cơ bản của loài người mà vượn người không có được là gì?
Khả năng đi thẳng bằng hai chân.
Lao động sáng tạo và ngôn ngữ.
Bộ não kích thước lớn.
Biết sử dụng công cụ.
Môi trường sống của sinh vật gồm những loại nào sau đây?
Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
Môi trường xô viết, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm:
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH ...
Các tác nhân vật lí, hoá học của môi trường.
Vi sinh vật, nấm, và các chất vô cơ trong môi trường.
Thế giới hữu cơ của môi trường, và những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm các nhân tố nào sau đây?
Trong các nhân tố sinh thái dưới đây, có bao nhiêu nhân tố sinh thái hữu sinh?
5
8
7
6
Giới hạn sinh thái là
A. khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài sống và phát triển ổn định theo thời gian.
B. khoảng xác định ở đó loài sống tốt nhất và năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
C. khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
D. khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
Khái niệm về giới hạn sinh thái nào sau đây là đúng?
Là khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Là khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
Là khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
Là khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái có đặc điểm nào sau đây?
Là khoảng ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
Là khoảng có giá trị ở mức phù hợp để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
Là khoảng có giá trị ở mức giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
Là khoảng ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
Loài chuột cát ở đây nguyên có thể chịu nhiệt độ không khí dao động từ – 50°C đến + 30°C, trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C thể hiện quy luật sinh thái:
Tác động qua lại giữa SV với môi trường.
Không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Giới hạn sinh thái.
Tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Khoảng chống chịu về nhiệt độ của loài chuột cát trên nằm trong khoảng nào sau đây?
0°C đến 20°C và 20°C đến 30°C
-50°C đến 30°C
-50°C đến 0°C và 20°C đến 30°C
0°C đến 30°C
Cà chua Đà Lạt có thể trồng trong môi trường có nhiệt độ từ 10°C đến 38°C. Trong đó khoảng nhiệt độ cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất là 20°C đến 30°C. Khoảng chống chịu về nhiệt độ của cà chua trên nằm trong khoảng nào sau đây?
10°C đến 30°C và 30°C đến 38°C
10°C đến 20°C và 20°C đến 38°C
10°C đến 20°C và 30°C đến 38°C
20°C đến 30°C và 30°C đến 38°C
Cà chua Đà Lạt có thể trồng trong môi trường có nhiệt độ từ 10°C đến 38°C. Trong đó khoảng nhiệt độ cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất là 20°C đến 30°C. Khoảng thuận lợi về nhiệt độ của cà chua trên nằm trong khoảng nào sau đây?
10°C đến 30°C và 30°C đến 38°C
10°C đến 20°C và 20°C đến 38°C
10°C đến 20°C và 30°C đến 38°C
20°C đến 30°C
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây, loài nào phân bố hẹp nhất?
Loài ốc bươu Hydrobia aponensis: (+1°C) – (+60°C).
Loài địa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).
Loài chuột cái đại nguyên: (-5°C) – (+30°C).
Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).
Những phản ứng một cách nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái được gọi là gì?
Nhịp sinh học.
Đấu tranh sinh học.
Động hồ sinh học.
Giới hạn sinh thái.
Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, mỗi ý sau đây là Đúng hay Sai?
A. Sai B. Đúng C. Sai D. Đúng
A. Đúng B. Sai C. Đúng D. Sai
A. Đúng B. Đúng C. Sai D. Sai
A. Sai B. Sai C. Đúng D. Đúng
Khi nói về hóa thạch, mỗi ý sau đây Đúng hay Sai?
E. Sai
D. Đúng
C. Đúng
B. Sai
A. Đúng
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, một học sinh đã đưa ra các nhận định sau, theo em nhận định nào Đúng nhận định nào Sai?
a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Đúng
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Sai
a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Sai
a. Sai b. Sai c. Đúng d. Đúng
Câu 4. Quan sát Hình bên, cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng
Quan sát Hình bên, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu A là đúng.
Phát biểu B là đúng.
Phát biểu C là đúng.
Phát biểu D là đúng.
Hình minh họa: Súp lơ xanh, Súp lơ trắng, Cải xoăn, Su hào và Bắp cải được bắt nguồn từ cùng loài tổ tiên là cây cải đại.
Súp lơ xanh, Súp lơ trắng, Cải xoăn, Su hào và Bắp cải được bắt nguồn từ cùng loài tổ tiên là cây cải đại.
Kết quả chọn lọc tự nhiên từ cây cải đại đã tạo nên nhiều giống cây trồng mới.
Chọn lọc nhân tạo từ các bộ phận khác nhau của cây cải đại là cơ chế hình thành các giống cây trên.
Chọn lọc nhân tạo theo hướng lấy lá đã tạo nên giống bắp cải.
Các nhận định sau đây đúng hay sai theo quan niệm tiến hóa của Darwin?
Chọn lọc tự nhiên vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, kết quả tạo ra loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Khi nói về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn: Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có khí oxygen.
Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái Đất hình thành.
Quá trình hình thành đa bào nên các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên thủy.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, các giải thích sau đây đúng hay sai về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này?
Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể.
Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Nhân tố sinh thái vô sinh gồm: Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, sinh vật, con người, các mối quan hệ giữa các cá thể.
Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động không phụ thuộc vào mật độ cá thể của loài, nhân tố hữu sinh tác động phụ thuộc vào mật độ.
Thực vật thích nghi khác nhau với các điều kiện chiếu sáng của môi trường, thể hiện qua đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, hoạt động sinh lí của chúng. Do đó con người có thể trồng cây mà không cần thời vụ.
Khi nói về nhân tố sinh thái ánh sáng, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Hoá thạch là gì và vai trò của chúng trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới là gì?
Hoá thạch là di tích, dấu vết của sinh vật sống trong các thời đại trước, giúp nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.
Hoá thạch là các loại đá quý hiếm, dùng để trang trí và làm đồ trang sức.
Hoá thạch là các vật thể nhân tạo do con người tạo ra từ thời cổ đại.
Hoá thạch là các loại khoáng sản dùng làm nhiên liệu cho công nghiệp.
Tiến hoá nhỏ khác tiến hoá lớn ở điểm nào sau đây?
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi loài, còn tiến hoá lớn diễn ra trên phạm vi trên loài.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian dài hơn tiến hoá lớn.
Tiến hoá nhỏ tạo ra các nhóm phân loại trên loài, còn tiến hoá lớn tạo ra các cá thể mới.
Tiến hoá nhỏ không liên quan đến biến dị di truyền, còn tiến hoá lớn có liên quan.
Câu 3: Sự phát sinh sự sống trên trái đất đã trải qua những giai đoạn nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Giai đoạn hình thành các chất hữu cơ đơn giản, giai đoạn hình thành các đại phân tử, giai đoạn hình thành các hệ tự nhân đôi, giai đoạn hình thành tế bào sơ khai.
Giai đoạn hình thành các chất vô cơ, giai đoạn hình thành các sinh vật đa bào, giai đoạn hình thành các loài động vật.
Giai đoạn hình thành các chất hữu cơ phức tạp, giai đoạn hình thành các loài thực vật, giai đoạn hình thành các loài động vật.
Giai đoạn hình thành các chất hữu cơ đơn giản, giai đoạn hình thành các loài động vật, giai đoạn hình thành các loài thực vật.
Các loài thuộc chi trùng roi xanh (Euglena) thường xuất hiện trên mặt nước vào ban ngày và lặn xuống vào ban đêm. Đây có phải là hiện tượng sinh học của trùng roi không?
Có, vì đây là phản ứng với ánh sáng giúp trùng roi quang hợp vào ban ngày.
Không, vì trùng roi không có khả năng di chuyển theo ánh sáng.
Có, vì trùng roi chỉ sống được vào ban đêm.
Không, vì đây là hiện tượng của các loài cá.
Câu 5: Khi mắc bệnh, tại sao giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cơ thể chúng ta lại kém hơn so với bình thường?
Vì cơ thể bị suy giảm khả năng điều hòa nhiệt độ.
Vì cơ thể hấp thụ nhiệt tốt hơn.
Vì cơ thể tăng cường trao đổi chất.
Vì cơ thể không cần điều chỉnh nhiệt độ.
