Font size
WorksheetsGiữa kì I - Hóa 12
Total questions: 90
Worksheet time: 15hrs 0mins
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất
CH3COOC3H7.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
C3H7COOCH3.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
4
2
5
3
Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOCH3.
C2H5COOH.
HO-C2H4-CHO.
HCOOC2H5.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
Hiđrat hoá.
Xà phòng hoá.
Sự lên men.
Crackinh.
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
Xà phòng hóa hoàn toàn 1,85 g HCOOC2H5 bằng 1 lượng vừa đủ dd NaOH. Cô cạn dd sau pứ thu đc m(g) muối khan. Giá trị của m là:
3,4
1,7
4,7
5,2
Chất nào sau đây là este?
CH3COOH
CH3COONa
C3H5(OH)3
CH3COOCH3
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 1)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 2)
Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C17H35COONa
C17H33COONa
HCOONa
C2H3COONa
Triolein là chất béo có trong dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ. Công thức phân tử của triolein là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Cho 0,3 mol triolein tác dụng vừa đủ với x mol khí H2, xúc tác Ni đun nóng. Giá trị x là
0,3
0,6
0,9
1,8
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(2) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(4) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein
5) Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(2) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(4) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein
5) Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Nêu tên gọi của loại Este có trong loại quả này?
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí cacbonic và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
tinh bột
fructozơ
saccarozơ
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
Trong máu có hiện diện loại đường nào là chủ yếu ?
Glucose
Saccarose
Maltose
Pentose
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Chất thuộc nhóm monosaccarit là
glucozơ
saccarozơ
tinh bột
xenlulozơ
Số nguyên tử hidro của gluco
6
22
12
11
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
29,70.
26,73.
33,00.
25,46.
Cho 360 gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là
400
320
200
160
Số nguyên tử oxi có trong phân tử este đơn chức là
1
2
3
4
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của glucozơ?
Không màu
Vị ngọt
Tan trong nước
Hút ẩm mạnh
Một số este có mùi thơm và không độc được dùng trong công nghiệp thực phẩm. Este nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isopropyl axetat
Isoamyl axetat
Benzyl axetat
Metyl propionat
Phản ứng tổng hợp este bằng cách đun nóng hỗn hợp axit cacboxylic với ancol có mặt xúc tác là axit sunfuric đặc có tên là
phản ứng xà phòng hóa
phản ứng este hóa
phản ứng ete hóa
phản ứng thủy phân
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Glucozơ
Amilozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Thủy phân CH3COOC2H5 trong dung dịch H2SO4 loãng thu được ancol R. Số nguyên tử H trong ancol R là
3
4
5
6
Thực hiện phản ứng xà phòng hóa este X thu được sản phẩm gồm HCOONa và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOH
HCOOH
HCOOCH3
CH3COOCH3
Cho các chất sau: HCOOCH3; CH3COOH; C2H5OH; C2H5COOH. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOCH3
CH3COOH
C2H5OH
C2H5COOH
Chất nào dưới đây là chất béo?
(C15H31COO)2C3H5
C17H33COOC3H5
(C17H35)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Các chất béo đều có cùng tính chất vật lí nào sau đây?
Không tan trong nước.
à chất lỏng ở điều kiện thường
Là chất rắn ở điều kiện thường
Nặng hơn nước (hay khối lượng riêng lớn hơn nước)
Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm chứa muối là
C3H5(ONa)3
C17H35COONa
C17H33COONa
(C17H35)3COONa
Thủy phân tripanmitin trong dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 có điểm giống nhau
đều là phản ứng thuận nghịch
đều thu được dung dịch đồng nhất
đều thu được glixerol
đều gọi là phản ứng xà phòng hóa
Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong công nghiệp, chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol
Dầu mỡ sau khi rán được dùng để tái chế thành nhiên liệu
Nên mở nắp chai đựng dầu, mỡ cho thoáng khí để bảo quản dầu mỡ được lâu
Không nên dùng dầu mỡ chiên xào thức ăn ở nhiệt độ quá cao dễ sinh ra các chất gây hại cho sức khỏe
Số nhóm OH liền kề trong một phân tử glucozơ (dạng mạch hở là)
3
4
5
6
Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường vào khoảng bao nhiêu phần trăm?
1,0%
0,1%
30,0%
1,1%
Glucozơ không tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Tráng gương
Thủy phân
Lên men
Hòa tan Cu(OH)2
Cacbohiđrat X thỏa mãn sơ đồ sau đây:
X + H2 → Y (Ni, t°)
X + Br2 + H2O → T + 2HBr
X + AgNO3/NH3, t° → Z → T
Chất Z là chất nào sau đây
Fructozơ
Glucozơ
Axit
gluconic
Amoni
gluconat
Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử được tạo nên từ nhiều gốc
α-glucozơ
β-glucozơ
β-fructozơ
α-fructozơ
Cho một giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh (chứa tinh bột) thì chỗ dung dịch sẽ có màu
Xanh tím
Đỏ tươi
Vàng nhạt
Trắng đục
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột là hỗn hợp của amilozơ và amilopectin trong đó amilozơ chiếm tỉ lệ cao hơn.
Amilopectin có mạch dài, xoắn lại còn amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Tinh bột là chất rắn dạng tinh thể, màu trắng, tan ít trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nóng
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ CO2 và nước nhờ quá trình quang hợp
Xenlulozơ và tinh bột cùng tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Thủy phân
Tráng gương
Hòa tan Cu(OH)2
Este hóa
Chất X ở điều kiện thường tồn tại ở dạng tinh thể không màu và tan nhiều trong nước. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Chất X là
Saccarozơ
Xenlulozơ
Vinyl fomat
Amilozơ
Trong phản ứng của xenlulozơ với axit nitric tạo thuốc súng không khói, tỉ lệ giữa số gốc C6H10O5 và số phân tử HNO3 tham gia phản ứng là
1:3
1:1
3:1
1:3n
Cho các dung dịch: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, hồ tinh bột. Số dung dịch tham gia phản ứng tráng gương là
1
2
3
4
Cho các chất sau: tripanmitin, glucozơ, saccarozơ, triolein. Có bao nhiêu chất là chất rắn ở điều kiện thường?
2
3
4
2
Cho các chất sau: tripanmitin, glucozơ, saccarozơ, triolein. Có bao nhiêu chất phân tử chứa 6 nguyên tử O?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Triolein phản ứng được với nước brom.
(b) Chất béo có nhiều trong dầu thực vật và mỡ động vật.
(c) Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau.
(d) Phản ứng thủy phân este, chất béo và các polisaccarit trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Este Y có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân hoàn toàn Y trong môi trường kiềm thu được các sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của Y là
HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH2-CH=CH2
CH2=CH-COOCH3
CH3COOCH=CH2
Thủy phân hoàn toàn 7,77 gam HCOOC2H5 bằng một lượng KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Giá trị của m là
7,14
11,76
7,35
8,82
Cho dãy các chất sau: glucozơ, amilopectin, fuctozơ, saccarozơ, xelulozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở Z cần dùng hết 9,1168 lít khí O2 (đktc) và thu được 7,326 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam Z trong 200 mL dung dịch NaOH 1,1M rồi cô cạn dung dịch thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với
13,5
14,5
15,5
16,5
Cho este E hai chức có công thức phân tử C6H8O4. Thủy phân hoàn toàn E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm chứa 3 chất hữu cơ X, Y, Z (MX<MY<MZ) đều no, thuần chức và có cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử chất Z có chứa hai nguyên tử H
Phân tử khối của Y bằng 82
Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Từ X có thể điều chế ra Y chỉ bằng một phản ứng
Để tráng gương ruột phích người ta đun nhẹ dung dịch chứa 4,725 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
5,700
5,670
2,835
6,300
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là
48,6
32,4
64,8
16,2
Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối luợng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozo tạo thành 89,1 kg xenlulozo trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)
49
55
70
81
Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y (MX<MY) có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E thì cần x mol KOH, thu được a gam hỗn hợp hai muối natri panmitat và natri oleat. Mặt khác, khử hoàn toàn m gam E thì cần 0,16 mol H2 (xúc tác Ni, t°) thu được p gam hai chất béo no. Giá trị nào sau đây không đúng?
m=84,76
a=92,36
p=84,92
x=0,3
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
etylamin.
glyxin.
axit glutamic.
alanin.
Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanin là
4.
2.
3.
1
Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử axit glutamic là
1.
2.
3.
4.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Glyxin.
Etylamin.
Axit glutamic.
Anilin.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.
Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.
Đimetyl amin có công thức CH3CH2NH2.
Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Chất nào sau đây là amino axit?
Valin.
Glucozơ.
Metylamin.
Metyl axetat.
Chất nào sau đây là amin bậc ba?
C2H5NH2.
CH3NH2.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.
Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa.
Ở điều kiện thường, glyxin là chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đimetylamin có công thức CH3CH2NH2.
Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.
Đimetylamin là amin bậc ba.
Metylamin có lực bazơ yếu hơn amoniac.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước.
(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.
(c) Dd alanin làm đổi màu quỳ tím.
(d) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước.
(e) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Chất nào sau đây là amin?
NH3.
CH3-COOH.
(CH3CH2)2NH.
C6H5NO2.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamin.
Đimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Đimetylamin có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Chọn phát biểu sai
Đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ vì anilin không có tính bazơ.
Cây thuốc lá chứa một amin rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hòa dung dịch chứa 4,5 gam etyl amin là
200 ml.
100 ml.
150 ml.
250 ml.
Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong phân từ anilin bằng
18,67%.
12,96%.
15,05%.
15,73%.
Bậc của amin là
bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm chức -NH2.
số nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.
số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.
số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamin.
Đimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Hình bên biểu diễn công thức cấu tạo của
alanin.
valin.
lysin.
axit glutamic.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều có tính bazơ.
(2). Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(3). Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.
(4). Để phân biệt dung dịch etylamin và dung dịch alanin ta có thể dùng giấy quỳ tím.
(5). Các amino axit đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím.
(6). CH3-CH(NH2)-COOH có tên thay thế là axit α-aminopropanoic.
(7). Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Cho-aminoaxit X. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?
H2NCH2COOH
H2N[CH2]3COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)COOH
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
