Font size
WorksheetsÔn tập Chương 1,2,3 – Trích xuất câu hỏi bài tập (lớp 12)
Total questions: 86
Worksheet time: 3570secs
Mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide 5’ AGC GGA CCT AGC 3’. Trình tự nucleotide của đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gen này là gì?
5’ AGC GGA CCU AGC 3’
5’ AGC CCU GGU UCG 3’
5’ UGC CGU CCU AGC 3’
3’ AGC GGA CCU AGC 5’
Mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide 5’ CCC GGG TTT 3’. Trình tự nucleotide của đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gen này là gì?
3’ CCC GGG TTT 5’
3’ CCC GGG AAA 5’
5’ CCC GGG TTT 5’
5’ CCC GGG UUU 3’
Mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide 3’ CCC AAA TTT 5’. Trình tự nucleotide của đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gen này là gì?
3’ CCC GGG TTT 5’
3’ CCC GGG AAA 5’
5’ CCC GGG TTT 5’
3’ CCC AAA UUU 5’
Mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide 3’ GGG AAA TTT 5’. Trình tự nucleotide của đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gen này là gì?
3’ GGG AAA TTT 5’
5’ GGG AAA TTT 3’
3’ GGG UUU TTT 5’
3’ GGG AAA UUU 5’
Điều hòa biểu hiện gen là gì?
Kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gen
Điều hòa lượng mRNA của gen được tạo ra
Điều hòa lượng rRNA của gen được tạo ra
Điều hòa lượng tRNA của gen được tạo ra
Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, kí hiệu O là vùng nào?
Khởi động
Promoter
Mã hóa
Operator
Sự điều hòa biểu hiện gen nhằm mục tiêu gì?
Tổng hợp ra protein cần thiết
Ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết
Cân bằng giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein
Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa
Chức năng chính của vùng promoter (P) là gì?
Vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY và lacA
Vị trí liên kết với protein điều hòa
Mã hóa cho các gen cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose
Mã hóa cho một loại protein điều hòa có khả năng liên kết với operator để điều hòa hoạt động của operon Lac
Đột biến gen là gì?
Là những biến đổi trong cấu trúc gen
Là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể
Là sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể
Là những biến đổi trong toàn bộ hệ gen
Thuật ngữ “genome” dùng để chỉ đối tượng nào?
Một gen riêng lẻ
Hệ gen của một loài
Tập hợp các alen trong quần thể
Một nhóm gen trên nhiễm sắc thể
Khi một cặp nucleotit bị mất đi trong gen gọi là kiểu đột biến gì?
Đột biến mất cặp nucleotit
Đột biến thêm cặp nucleotit
Đột biến thay thế cặp nucleotit
Đột biến đảo vị trí nucleotit
Khi một cặp nucleotit bị thay thế bằng một cặp nucleotit khác gọi là kiểu đột biến gì?
Đột biến thêm cặp nucleotit
Đột biến thay thế cặp nucleotit
Đột biến mất cặp nucleotit
Đột biến đảo vị trí
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, chọn tất cả các phát biểu đúng.
Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein histone
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
Tất cả các loài đều có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (kí hiệu 2n)
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, chọn tất cả các phát biểu đúng.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài phân tử DNA
Đột biến nhiễm sắc thể có thể tạo ra các giống cây trồng mang đặc điểm mong muốn, có giá trị kinh tế cao
Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật
Nghiên cứu các dạng lệch bội NST giới tính, các nhà khoa học đã xác định được cơ chế phát sinh thể Bar là do sự bất hoạt NST Y ở cá thể
Các phát biểu sau đây về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể: chọn tất cả phát biểu đúng.
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gen có vị trí xác định gọi là locus
Sự cuộn xoắn nhiều bậc giúp nhiễm sắc thể được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
Mất đoạn nhiễm sắc thể có thể làm mất chức năng của gen, thường gây chết hoặc giảm sức sống hoặc khả năng sinh sản.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa nhiễm sắc thể 21 và 14 gây hội chứng Down ở người
Các phát biểu sau đây về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể: chọn tất cả phát biểu đúng.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen nằm trong nhân tế bào, ti thể, lục lạp
Đột biến nhiễm sắc thể có thể phát sinh do sự phân li của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào bị rối loạn
Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, lệch bội, đa bội
Một loài thực vật lưỡng bội (2n). Thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là 2n+1.
Ở người, tóc xoăn là tính trạng trội, tóc thẳng là lặn. Bố tóc xoăn (dị hợp) và mẹ tóc thẳng. Xác suất sinh con tóc thẳng là bao nhiêu?
25%
50%
75%
100%
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen quy định hạt xanh. Khi lai cây hạt vàng dị hợp (Aa) với cây hạt xanh (aa), kiểu hình ở đời con là gì?
100% hạt vàng
3 vàng : 1 xanh
1 vàng : 1 xanh
100% hạt xanh
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với gen quy định hoa trắng. Khi lai cây hoa màu tím dị hợp (Aa) với cây hoa màu trắng (aa), kiểu hình ở đời con là gì?
100% hoa tím
75% hoa tím : 25% hoa trắng
50% hoa tím : 50% hoa trắng
100% hoa trắng
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Khi lai cây hạt vàng dị hợp (Aa) với cây hạt xanh (aa), tỉ lệ kiểu gen ở đời con là:
100% Aa
25% AA : 50% Aa : 25% aa
50% Aa : 50% aa
100% aa
Phép lai AaBb × AaBb; gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a, gen B quy định vỏ trơn trội so với vỏ nhăn. Giả sử A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, giảm phân bình thường, các gen phân ly độc lập. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Kiểu gen AaBb tạo ra 4 loại giao tử
Gen A và B di truyền liên kết với nhau
Có 4 kiểu hình và 9 kiểu gen ở đời con
Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn chiếm 169
Trong phép lai AaBb × AaBb. Giả sử gene A, B nằm trên các NST khác nhau, quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường, các gene phân ly độc lập:
Kiểu gene AaBb tạo ra 2 loại giao tử, tỉ lệ 1;1.
Các gene A và B liên kết hoàn toàn.
Tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Số cây có kiểu hình lặn về cả hai tính trạng chiếm 1/16.
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b Giả sử gene A, B nằm trên các NST khác nhau, quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường, các gene phân ly độc lập: Phép lai: P AaBb × AaBb cho F1 có:
. Kiểu gene AaBb cho 4 loại giao tử: Aa: AB: Ab: Bb.
F1 có 9 kiểu gene khác nhau.
F1 có 4 kiểu hình khác nhau
. Số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 1/16.
Trong một phả hệ, bố bị mù màu (XᵃY) và mẹ bình thường không mang gene (Xᵃ). Có bao nhiêu phát biểu đúng về biểu hiện bệnh của các con?
1. Tất cả con gái sẽ là mang (XᴬXᵃ).
2. Tất cả con gái chắc chắn không mang gene (Xᵃ).
3. Con gái có thể biểu hiện bệnh mù màu.
4. Con trai không nhận (Xᵃ) từ bố nên không bị bệnh.
1
2
3
4
Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM.
Xét phép lai P: Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng phân ly độc lập.
cá thể đực ở P giảm phân cho hai loại giao tử là Bb và Vv.
Cá thể cái ở P giảm phân cho giao tử là BV= bv = 40% và Bv = bV = 10%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh cụt là 10%.
Nhà khoa học Correns là người nghiên cứu về lĩnh vực nào?
Đột biến gen
Di truyền ngoài nhân
Lai thuận nghịch của Mendel
Sự phân li độc lập
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan
Monod và Jacob
Mendel
Correns
Đối tượng nào được Correns sử dụng để nghiên cứu và phát hiện hiện tượng di truyền ngoài nhân?
Đậu Hà Lan
Cây hoa phấn
Khoai tây
Ruồi giấm
Kiểu di truyền mà Correns phát hiện không tuân theo quy luật của ai?
Morgan
Mendel
Lamarck
Darwin
Trong tế bào nhân thực, bào quan nào mang gen ngoài nhân?
Ti thể và lục lạp
Lưới nội chất và ribôxôm
Bộ Golgi và không bào
Lysosome và peroxisome
Trong tế bào động vật, bào quan nào có gen ngoài nhân?
Nhân và ti thể
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm
DNA ngoài nhân được tìm thấy trong các bào quan nào?
Ti thể và lục lạp
Bộ Golgi và nhân
Lưới nội chất và ribôxôm
Lysosome và không bào
Trong tế bào thực vật, DNA ngoài nhân nằm ở đâu?
Nhân
Lục lạp và ti thể
Bộ Golgi
Không bào
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ. Yếu tố môi trường nào quyết định sự khác biệt này?
Nhiệt độ môi trường
Cường độ ánh sáng
Hàm lượng phân bón
Độ pH của đất
Màu sắc hoa ở cây anh thảo có cùng một kiểu gene nhưng có thể biểu hiện ở các dạng khác nhau. Yếu tố môi trường chi phối hiện tượng này là gì?
Nhiệt độ môi trường
Cường độ ánh sáng
Hàm lượng phân bón
Độ pH của đất
Màu sắc lông ở chó Himalayan mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng có thể biểu hiện ở các dạng khác nhau hoặc trắng tùy thuộc vào yếu tố môi trường nào?
Nhiệt độ môi trường
Cường độ ánh sáng
Hàm lượng phân bón
Độ pH của đất
Hoa phù dung (Hibiscus mutabilis) có thể đổi màu sắc hoa vào những thời điểm khác nhau trong ngày phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Nhiệt độ môi trường
Cường độ ánh sáng
Hàm lượng phân bón
Độ pH của đất
Trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh những biện pháp kỹ thuật chăm sóc, người ta còn sử dụng biện pháp chọn giống chất lượng cao để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, cây trồng. Lý do cần phải làm như vậy là gì?
Giống có chất lượng tốt hơn sẽ cho năng suất cao hơn, sinh trưởng nhanh và tăng khả năng chống chịu với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Phương pháp chọn giống sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng mà không cần phải tốn công đầu tư kĩ thuật chăm sóc.
. Yếu tố giống giữ vai trò quyết định năng suất tối đa của vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông nghiệp.
Khi chọn được giống có chất lượng tốt, có nghĩa là vật nuôi, cây trồng đã thừa kế được nguồn gene thuần chủng từ đời bố, mẹ và giúp chúng sinh trưởng, phát triển nhanh hơn.
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Một dòng ruồi giấm thuần chủng có cánh cong thoát ra ngoài phòng thí nghiệm và sinh sản ở nơi có nhiệt độ lạnh so với trong phòng. Con sinh ra đều có cánh thẳng. Khi thế hệ con được mang trở lại phòng thí nghiệm, chúng lại sinh ra con ruồi có cánh cong. Biết cánh thẳng trội hoàn toàn so với cánh cong. Nguyên nhân hợp lí nhất là gì?
Do xảy ra đột biến thuận nghịch.
Đây là một sự kiện ngoại lai.
Do các ruồi F1 có kiểu gene dị hợp tử.
Do nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hình dạng cánh.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long 10 tấn/ha. Nhận xét nào đúng nhất?
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Năng suất của giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen, người ta tiến hành:
(1) Trồng hoặc nuôi cùng một giống trong nhiều môi trường khác nhau.
(2) So sánh kiểu hình thu được ở các điều kiện đó.
(3) Giữ nguyên yếu tố di truyền, thay đổi yếu tố môi trường .
(4) Gây đột biến để tạo kiểu hình khác nhau.
Có bao nhiêu cách làm đúng?
1
2
3
4
Ở chăn nuôi, mức phản ứng được ứng dụng để:
(1) Tối ưu hoá khẩu phần dinh dưỡng phù hợp với giống vật nuôi.
(2) Tạo ra giống vật nuôi thích nghi với vùng khí hậu cụ thể.
(3) Phát hiện đột biến gây năng suất thấp.
(4) Lai giữa các cá thể có mức phản ứng khác nhau để tăng năng suất.
Có bao nhiêu ứng dụng đúng?
1
2
3
4
Khi nghiên cứu thường biến, học sinh có thể thực hành bằng cách:
(1) Trồng hoặc nuôi cùng một giống trong các điều kiện khác nhau.
(2) Ghi nhận sự thay đổi về chiều cao, kích thước lá, màu sắc.
(3) Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của môi trường.
(4) So sánh năng suất các nhóm cây.
Trong các nội dung trên, có bao nhiêu nội dung đúng?
1
2
3
4
Một trong những giống được chọn lọc, nhân giống qua nhiều thế hệ và trở thành đặc sản của vùng ở tỉnh Hưng Yên là
gà Đông Tảo.
bò lai sind.
lợn bản.
lợn móng cái.
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống
cà chua.
lúa.
cà phê.
chè.
Đâu là ứng dụng của tạo giống đột biến bằng lai hữu tính?
Cừu Dolly.
lúa lùn MV2.
lan quý tạo ra từ nuôi cấy mô.
dưa hấu không hạt.
Thành tựu nổi bật trong việc chọn được những giống tự nhiên biến dị tạo giống là
sầu riêng Monthong.
lúa ST25.
bò lai sind.
lợn móng cái.
Một nhà khoa học muốn tạo giống lúa vừa chịu mặn, vừa ngắn ngày. Ông đã chọn hai giống có đặc điểm trội và tiến hành lai. Cách làm này dựa trên nguyên tắc nào?
Tổ hợp lại các gen trội mong muốn từ các giống khác nhau.
Tăng tần số alen trội bằng gây đột biến.
Gây đột biến gen để tạo gen mới.
Duy trì ổn định di truyền của các dòng thuần.
Một nhà chọn giống muốn tạo giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn và chịu mặn. Ông chọn phương án lai hai giống khác nhau rồi chọn lọc qua nhiều thế hệ. Kết quả chủ yếu nhờ vào yếu tố nào?
Sự phân li tổ hợp ở các thế hệ lai.
Đột biến mới xuất hiện sau lai.
Thay đổi số lượng NST.
Hoạt động của thể ức chế.
Giống lúa thơm ST25 được tạo ra bằng cách lai chọn nhiều thế hệ để tích hợp các chỉ tiêu chất lượng và khả năng chống chịu. Đây là phương pháp:
Lai khác loài.
Lai trở lại.
Lai tạo tổ hợp và chọn lọc.
Tự gây đột biến rồi lai.
Trong thực tiễn sản xuất, giống cá chua F1 thường được sử dụng thay vì F2. Nguyên nhân chính là vì
F2 có nhiều kiểu gene không hợp tổ.
F1 có ưu thế lai và đồng nhất về kiểu hình.
F2 có khả năng chống sâu bệnh mạnh hơn.
F1 tạo ra quả ngon hơn do đột biến.
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4 . Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là
0,40
0,16
0,36
0,48
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4 . Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể là
0,36
0,16
0,40
0,48
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó tần số alen a là 0,6 . Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể là
0,48
0,36
0,16
0,40
Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là 0,4 AA : 0,6 Aa. Tần số alen A và a trong quần thể lần lượt là
0,4 A; 0,6 a.
0,6 A; 0,4 a.
0,7 A; 0,3 a.
0,3 A; 0,7 a.
Di truyền học người là gì?
Là ngành khoa học nghiên cứu về cơ thể người.
Là ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
Là ngành khoa học nghiên cứu về bệnh di truyền ở người.
Là ngành khoa học nghiên cứu về ADN người.
Ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người được gọi là
di truyền học người.
di truyền y học.
di truyền phả hệ.
di truyền phân tử.
Di truyền y học là gì?
Là lĩnh vực nghiên cứu di truyền ở động vật.
Là lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người.
Là lĩnh vực nghiên cứu về hệ miễn dịch.
Là lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc cơ thể người.
Một lĩnh vực của di truyền học người, nghiên cứu tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bệnh di truyền được gọi là
di truyền học người.
di truyền y học.
di truyền phân tử.
di truyền phả hệ.
Một số phương pháp nghiên cứu di truyền người là phương pháp nghiên cứu
phả hệ, trẻ đồng sinh, di truyền tế bào, di truyền phân tử, mô phỏng học,...
phả hệ, trẻ đồng sinh, di truyền tế bào, di truyền phân tử, lai khác dòng,...
phả hệ, trẻ đồng sinh, di truyền tế bào, lai khác dòng, di truyền quần thể,...
di truyền tế bào, di truyền phân tử, di truyền hoá sinh, lai khác dòng, di truyền quần thể,...
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi:
những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.
sự di truyền của tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.
sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.
sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua các thế hệ trong gia đình.
Là phương pháp gây đột biến ở người.
Là phương pháp lai hai người có kiểu gen khác nhau.
Là phương pháp tách ADN của người để phân tích.
Phương pháp tế bào học dùng để nghiên cứu điều gì?
Cấu trúc của ADN.
Hình dạng, số lượng và bất thường của nhiễm sắc thể.
Cấu tạo cơ thể người.
Sự biểu hiện của các gen.
Y học tư vấn là gì?
Là lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc gen của người.
Là lĩnh vực thuộc ngành y học, cung cấp thông tin về bệnh, tật, đề xuất phương pháp phòng ngừa.
Là lĩnh vực điều trị các bệnh truyền nhiễm.
Là lĩnh vực nghiên cứu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Nội dung của y học tư vấn là gì?
Tư vấn cách điều trị bệnh di truyền.
Tư vấn về khả năng di truyền bệnh và hướng phòng tránh.
Tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh.
Tư vấn về cách sinh hoạt hợp lý.
Y học tư vấn có vai trò quan trọng trong việc
bảo vệ sức khoẻ con người, nâng cao chất lượng cuộc sống.
giảm tỷ lệ sinh con gái.
tăng khả năng sinh con theo ý muốn.
giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn có con.
Người mắc bệnh di truyền có thể đến y học tư vấn về vấn đề
biết cách phòng ngừa và hạn chế di truyền bệnh cho con cái.
tăng cân nhanh hơn.
học cách ăn uống lành mạnh.
tập thể dục đúng cách.
Biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene bình thường được gọi là
phương pháp gây đột biến.
liệu pháp gene.
kĩ thuật chuyển gene.
công nghệ tế bào.
Liệu pháp gene là gì?
Là phương pháp dùng thuốc để điều trị bệnh di truyền.
Là phương pháp đưa gene bình thường vào tế bào mang gene bệnh để thay thế hoặc bổ sung chức năng gene bị hỏng.
Là phương pháp tạo gen mới bằng cách lai tế bào.
Là phương pháp loại bỏ tất cả các gen gây bệnh trong cơ thể.
Liệu pháp gene được xem là một hướng đi mới của
Di truyền học người và y học hiện đại.
Sinh học thực vật.
Kỹ thuật nuôi cấy mô.
Sinh học tiến hoá.
Một trong những bệnh có thể điều trị bằng liệu pháp gen là:
Bệnh bạch tạng
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Cảm cúm thông thường
Sốt xuất huyết
Y học tư vấn không có vai trò nào sau đây?
Đánh giá nguy cơ mắc bệnh ở người bình thường mang gene bệnh
Đưa ra các biện pháp nhằm chữa bệnh hiệu nghiệm
Cung cấp thông tin về khả năng có thể mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh
Chữa trị thành công các bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch, rối loạn di truyền
Một lĩnh vực có chức năng cung cấp thông tin về bệnh tật, đề xuất phương pháp phòng ngừa, điều trị các bệnh tật di truyền, đánh giá nguy cơ mắc bệnh ở những người bình thường mang gene bệnh, cung cấp tư vấn về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh nay được gọi là:
Y học tư vấn
Di truyền y học
Di truyền phân tử
Di truyền phả hệ
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn?
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau
Đưa ra lời khuyên trong kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp
Định hướng sinh đẻ để đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền
Chế tạo ra một số loại thuốc chữa được bệnh di truyền
Y học tư vấn có vai trò nào sau đây?
Cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con để cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ
Đưa ra một số chiến lược trong điều trị ung thư nhằm tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư, sửa chữa sai hỏng trong gene ức chế khối u
Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể
Chữa trị thành công các bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch, rối loạn di truyền
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ sở khoa học của liệu pháp gen?
Là liệu pháp chữa trị các bệnh di truyền bằng cách siêu âm, chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai
Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa bổ sung gene lành vào cơ thể hoặc thay thế gene bệnh bằng gene lành
Liệu pháp gene được ứng dụng thành công trong điều trị các bệnh di truyền ở người, mở ra triển vọng trong điều trị ung thư, cấy ghép mô, cơ quan
Sử dụng các kĩ thuật chẩn đoán trước sinh có thể thu được kết quả phân tích hóa sinh hoặc phân tích tế bào từ mẫu tế bào của thai nhi để từ đó xác định được những bệnh tật di truyền ở người
Khi nói về liệu pháp gene, phát biểu nào sau đây sai?
Một trong những ưu điểm nổi bật của liệu pháp gene là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene
Liệu pháp gene nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh
Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào gốc
Hiện nay chỉ thực hiện liệu pháp gene đối với tế bào giao tử mà chưa thực hiện đối với tế bào soma
Liệu pháp gene có thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên cơ sở nào sau đây?
Dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh
Tiến hành phân tích hóa sinh và phân tích tế bào giúp xác định các bệnh rối loạn chuyển hóa và những bất thường về NST, từ đó giúp xác định bệnh, tật di truyền ở người
Giúp người bệnh loại bỏ các căn bệnh di truyền xấu cùng như điều trị các căn bệnh nguy hiểm, an toàn
Xác định người bị bệnh và người khỏe mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể người này
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ứng dụng của liệu pháp gene?
Liệu pháp gene là liệu pháp chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gene bị đột biến thông qua 2 biện pháp: đưa bổ sung gene lành vào cơ thể hoặc thay thế gene bệnh bằng gene lành
Dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh
Liệu pháp gene thành công trong điều trị các bệnh di truyền ở người, mở ra triển vọng trong điều trị ung thư, cấy ghép mô, cơ quan
Sử dụng các kĩ thuật chẩn đoán trước sinh có thể thu được kết quả phân tích hóa sinh hoặc phân tích tế bào từ mẫu tế bào của thai nhi để từ đó xác định được những bệnh tật di truyền ở người
Ở người, một gene bệnh liên kết với NST Y. Trong các phát biểu sau. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Chỉ truyền từ bố sang con trai.
2. Xuất hiện ở cả con trai và con gái.
3. Mọi con trai của bố bệnh đều bị bệnh.
4. Con gái của bố bệnh mang gene bệnh và biểu hiện bệnh.
1
2
3
4
. Ở người, hiện tượng di truyền liên kết với NST giới tính đã phát hiện một số bệnh. Có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Bệnh do allele lặn nằm trên NST X: bệnh máu khó đông.
2. Tật do allele nằm trên NST Y: Tật dính ngón tay 2,3.
3. Bệnh do allele lặn nằm trên NST X: bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne.
4. Bệnh mù màu thường gặp ở nữ mà ít gặp ở nam.
1
2
3
4
Nhận định sau đây đúng về di truyền liên kết giới tính?
1. Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thế giới tính (X hoặc Y) quy định.
2. Di truyền từ cá thể có cặp XY đến cá thể có cặp XY đời con (di truyền thẳng).
3. Gene trên Y không có alelle tương ứng trên X thì di truyền chéo cho giới XX.
4. Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với ở cá thể có cặp XX
1
2
3
4
Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST giới tính ở thú?
Ở giới XY, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.
Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.
Ở người, nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y qui định, bố bệnh thì con trai bệnh và con gái bình thường.
Với các tính trạng được qui định bởi gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Tính trạng này biểu hiện ở cả hai giới, tuy nhiên ở nam biểu hiện nhiều hơn ở nữ.
Tính trạng này biểu hiện ở hai giới, tuy nhiên trong một gia đình nếu con gái bị bệnh thì người mẹ nhất thiết phải bị bệnh
Các cặp bố mẹ không biểu hiện tính trạng này thì con trai của họ cũng có thể mang tính trạng này.
Bố biểu hiện tính trạng này, mẹ đồng hợp trội thì 100% số con gái của họ không biểu hiện tính trạng này.
Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM.
Xét phép lai P: . Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng di truyền liên kết giới tính.
Cá thể đực ở P giảm phân cho hai loại giao tử là BV và bv.
Cá thể cái ở P giảm phân cho bốn loại giao tử là BV: bv : Bv : bV.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
