wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

50k thì cho

Total questions: 88

Worksheet time: 43hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

Thống nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá.

d)

Đình đảng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên.

2.

Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước.

b)

Thống nhất thể chế chính trị trên thế giới.

c)

Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước.

d)

Giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.

3.

Kể từ khi thành lập đến nay Liên hợp quốc đóng vai trò

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Bí khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

c)

Xoá bỏ mọi bất bình đẳng trên thế giới.

d)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít và quân phiệt.

4.

Liên Hợp Quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình, an ninh trên thế giới.

b)

Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Hợp tác cùng có lợi và giúp đỡ lẫn nhau.

d)

Chấm dứt các cuộc chiến tranh và xung đột.

5.

Liên Hợp Quốc có vai trò nào sau đây?

a)

Hoà giải hết các mâu thuẫn dân tộc.

b)

Góp phần đảm bảo quyền con người.

c)

Thủ tiêu hoàn toàn bất bình đẳng xã hội.

d)

Phổ cập giáo dục cho các nước châu Phi.

6.

Từ thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy

a)

Đây là một liên minh hoạt động trên lĩnh vực quân sự, chính trị là chủ yếu.

b)

Các thành viên đều có trình độ phát triển tiên tiến về công nghệ cao.

c)

Các thành viên không cùng thể chế chính trị vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

Các vấn đề toàn cầu có sự chi phối như nhau giữa các thành .

7.

Liên Hợp Quốc có nguyên tắc hoạt động nào sau đây?

a)

Lấy mục lớn là cơ sở để ra các mục tiêu.

b)

Coi trong việc phát triển đồng đều thành viên.

c)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền các nước.

d)

Ưu tiên kết nạp các nước phát triển cao.

8.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện trực tiếp chứng tỏ Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại quốc tế?

a)

Thủ tiêu toàn bộ vũ khí hạt nhân trên phạm vi thế giới.

b)

Ngăn chặn quy mô tội phạm có tổ chức và lực lượng khủng bố.

c)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức.

d)

Triển khai các hoạt động gìn giữ hoà bình ở châu Phi.

9.

Liên Hợp Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Đàm phán với các nước phát xít.

b)

Thủ tiêu chủ nghĩa khủng bố.

c)

Lãnh đạo nhân dân chống nghĩa.

d)

Đề ra mục tiêu thiên niên kỉ.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Các nước Đồng minh nhận thấy sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt phát xít.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Trật tự hai cực, hai phe được xác lập ở châu Âu.

d)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và chủ nghĩa xã hội.

11.

Quốc gia nào có vai trò tích cực nhất trong sự ra đời của tổ chức ASEAN?

a)

Malaysia.

b)

Philippin.

c)

Singapo.

d)

Thái Lan.

12.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?

a)

Những mâu thuẫn giữa các nước yêu liên tồi diễn mạnh.

b)

Nền kinh tế các nước còn nghèo nàn, lạc hậu.

c)

Tất cả các nước ở Đông Nam Á giành được độc lập.

d)

Xu thế đa cực đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.

13.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là minh chứng tiêu biểu cho

a)

Xu hướng liên kết khu vực và quốc tế.

b)

Sự gắn kết của riêng các nước ở châu Á.

c)

Sự lũng đoạn thị trường kinh tế của Mỹ.

d)

Sự phụ thuộc của kinh tế các nước vào Mỹ.

14.

Đến năm 2015, tất cả các nước trong tổ chức ASEAN đều

a)

Không vay nợ từ bên ngoài.

b)

Có nền nông nghiệp hiện đại.

c)

Là thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Là những quốc gia thu nhập cao.

15.

Nhận xét nào phản ánh đúng về Hiệp ước Bali (2/1976) của tổ chức ASEAN?

a)

Bắt đầu đề ra mục tiêu cụ thể của tổ chức.

b)

Chấm dứt sự đối đầu trong nội bộ ASEAN.

c)

Mở ra một thời kì phát triển mới của ASEAN.

d)

Thống nhất về chính sách đối ngoại của ASEAN.

16.

Nội dung nào không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh?

a)

Vấn đề Campuchia đã được giải quyết.

b)

Nhiều quốc gia độc lập mới được ra đời.

c)

Các nước chuyển từ đối đầu sang hợp tác.

d)

ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.

17.

Sự ra đời của tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á đã chứng tỏ điều gì?

a)

Nền kinh tế của các nước phát triển khởi sắc.

b)

Xu thế liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Sự toàn thắng của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chủ nghĩa đế quốc chấm dứt can thiệp vào khu vực.

18.

Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.

b)

Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực ĐNA

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.

d)

Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu .

19.

Những năm 90 của thế kỉ XX, tổ chức ASEAN kết nạp đủ thành viên trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác đã

a)

Hoàn tất quá trình hoà giải đối lập về chính trị ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Chấm dứt được tình trạng cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

Xác lập được một cực trong xu thế đa cực đang vận động hình thành.

d)

Mở ra một chương mới trong lịch sử phát triển khu vực Đông Nam Á.

20.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?

a)

Nền kinh tế các nước Đông Á có sự phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều tổ chức liên kết kinh tế ở châu Á đã xuất hiện.

c)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương đang bị sa lầy.

d)

Nhiều nước tư bản thực hiện bao vây, cấm vận khu vực.

21.

Quá trình phát triển từ "ASEAN 5" lên "ASEAN 10" diễn ra lâu dài vì

a)

Nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.

b)

Không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập.

c)

Nhiều nước còn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

d)

Do điều kiện giành độc lập ở mỗi nước khác nhau.

22.

Để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, năm nước thành viên sáng lập đã

a)

Đề ra chiến lược phát triển kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

b)

Thống nhất gác lại những xung đột cũ, thúc đẩy hợp tác khu vực.

c)

Chấm dứt sự hợp tác với những nước ngoài khu vực Đông Nam Á.

d)

Thiết lập những quan hệ song phương với các tổ chức khu vực khác.

23.

Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 1976 đến năm 1999?

a)

Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.

b)

Chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

c)

Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

d)

Sự hình thành và bước đầu phát triển của ASEAN.

24.

Mục đích chính trị - an ninh của tổ chức ASEAN là thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực dựa trên cơ sở nào?

a)

Tôn trọng quyền tự trị và các quyền lợi cơ bản của các nước thành viên.

b)

Sự cạnh tranh của mọi quốc gia về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá.

c)

Tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia.

d)

Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí của mọi nước tham gia sáng lập.

25.

Quá trình mở rộng thành viên ASEAN diễn ra lâu dài đã tác động như thế nào đến tổ chức?

a)

Ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

Làm cho mục đích giành độc lập của các quốc gia khác nhau.

c)

Làm xuất hiện những bất đồng về quan điểm giữa các nước.

d)

Làm lỏng dần mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

26.

Nội dung nào không đúng về vai trò của tổ chức ASEAN?

a)

Đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh ở khu vực.

b)

Tạo lập các điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thúc đẩy hợp tác và liên kết khu vực ở Đông Á, nhất là về kinh tế - thương mại.

d)

Thúc đẩy nhanh chóng quá trình đấu tranh chống thực dân giành độc lập dân tộc

27.

Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Tạo tuyên bố về hoà bình, Tự do và Trung lập.

b)

Đã tuyên bố về Hoà bình, Tự do và Trung lập.

c)

Chuẩn bị cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

d)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của tổ chức.

28.

Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với ASEAN?

a)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.

b)

Sự tồn tại nhiều tôn giáo và sắc tộc khác nhau trong khu vực.

c)

Sự khác biệt về thể chế chính trị và trình độ phát triển giữa các nước.

d)

Xu hướng can thiệp của các nước lớn vào khu vực ngày càng gia tăng.

29.

Năm 1967, ở Đông Nam Á diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Đông Dương kết thúc chiến tranh.

b)

Tổ chức ASEAN ra đời.

c)

Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Cuba tiến lên chủ nghĩa xã hội.

30.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.

b)

Làm cho ASEAN trở thành liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.

c)

Là cơ sở để đưa tổ chức trở thành một liên minh chính trị - quân sự.

d)

Góp phần duy trì hoà bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.

31.

Tháng 8/1945, điều kiện khách quan nào đã tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập?

a)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

b)

Sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

32.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, việc giành thắng lợi ở 3 đô thị Sài Gòn, Huế, Hà Nội có ý nghĩa gì?

a)

Ảnh hưởng lớn trong cả nước.

b)

Đó là các trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng nhất cả nước.

c)

Có ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

d)

Khẳng định vai trò quyết định của các địa phương trong cả nước.

33.

Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh kéo vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

b)

Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (14 và 15/8/1945)

c)

Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào (16 và 17/8/1945)

d)

Nghị quyết của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (9-3-1945)

34.

Vì sao từ ngay 14/8/1945, một số địa phương trong nước đã khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Do các tỉnh được chọn thí điểm khởi nghĩa giành chính quyền sớm.

b)

Do các tỉnh này chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa nổ ra.

c)

Do cấp bộ Đảng và mặt trận Việt Minh nhạy bén, vận dụng đúng chỉ thị của Đảng.

d)

Do lệnh tổng khởi nghĩa về đã sớm và chính phủ bù nhìn đã tan rã cực độ.

35.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi:

a)

Quân Đồng Minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Thực dân Pháp quay trở lại nước ta, phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

36.

Tổng khởi nghĩa trong cả nước tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của

a)

Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính và Pháp đã bỏ chạy.

b)

Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.

d)

Liên Xô đang chiến Châu Á và Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

37.

“Giờ quyết định đã đến và nhân dân ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta…” Đó là lời kêu gọi của:

a)

Hồ Chí Minh tại phiên họp của Ủy ban Dân tộc Giải phóng ở Tân Trào (ngày 14 và 15/8/1945).

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc trong Quân lệnh số 1 (ngày 13/8/1945)

c)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (ngày 16 và 17/8/1945).

d)

Hồ Chí Minh trong Thư gửi đồng bào cả nước kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

38.

Sự kiện ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

39.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

40.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng hiện nay là

a)

phản hoà, cô lập kẻ thù, tạo và chớp thời cơ để hành động

b)

tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp.

d)

Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân

41.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp.

b)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.

42.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.

c)

Bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

43.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Hiệp định Sơ bộ hết hiệu lực thi hành.

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

Hội nghị Phông-ten-nơ-blô thất bại.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.

b)

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.

c)

Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.

d)

Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

45.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1946?

a)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang.

b)

Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.

d)

Nhân nhượng hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

46.

Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 – 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

48.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Ta nắm giữ thế chủ động từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng hoàn thiện.

49.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:

a)

Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.

b)

Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc ở trên thế giới còn bị hạn chế.

50.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve và vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Thể hiện tham Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Mĩ can thiệp và định lưu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.

d)

Mĩ có mục đích hất cẳng Pháp để chiếm Đông Dương.

51.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ “kháng chiến, kiến quốc” ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954 là

a)

có sự ủng hộ lớn của quốc tế.

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

có hậu phương mạnh về mọi mặt.

d)

có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

52.

Địa bàn nào đã diễn ra cuộc xung đột quân sự đầu tiên giữa Việt Nam với Pháp sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Hà Nội.

d)

Hải Phòng.

53.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò

a)

quyết định thắng lợi.

b)

lãnh đạo quần chúng.

c)

hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

là nòng cốt của quần chúng nhân dân.

54.

Trong giai đoạn 1945 – 1954, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tấn công cứ điểm có tính chất phòng thủ của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Thượng Lào năm 1952.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

d)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ 1945 – 1946.

55.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam không đơn thuần là hoạt động quân sự mà còn mang một ý nghĩa rộng lớn hơn về

a)

kinh tế – văn hoá.

b)

văn hoá – tư tưởng.

c)

chính trị – ngoại giao.

d)

an ninh – quốc phòng.

56.

Ngay sau cuộc chiến đấu chống Pháp trong các đô thị ở Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947), lực lượng kháng chiến của Việt Nam đã

a)

kiểm soát được các đô thị.

b)

rút lui về căn cứ địa an toàn.

c)

đánh quân Pháp khỏi các đô thị.

d)

tái chiếm lại các đô thị miền Bắc.

57.

Từ năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương đã

a)

chịu sự chi phối của 2 cực, 2 phe

b)

có sự chuyển biến về bản chất chiến tranh.

c)

ngày càng lan rộng ra toàn khu vực châu Á.

d)

thu hút sự can thiệp của các nước đồng minh.

58.

Mục đích mở cuộc tấn công lên Việt Bắc thu – đông năm 1947 không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Triệt đường liên lạc quốc tế của Việt Minh.

b)

Tiêu diệt lực lượng chủ lực của Việt Minh.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Hỗ trợ Trung Hoa Dân quốc trong cuộc nội chiến.

59.

Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ kiến quốc trong những năm 1950 – 1953 có bước phát triển mới nào sau đây so với những năm 1945 – 1946?

a)

Đã xây dựng được nền kinh tế độc lập, tự chủ hoàn toàn.

b)

Hậu phương trong nước nối liền với hậu phương quốc tế.

c)

Liên minh công – nông được củng cố vững chắc trong mặt trận.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân từng bước kiện toàn.

60.

Vì sao, năm 1953, kế hoạch Nava của Pháp ở Việt Nam khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại?

a)

Mĩ đã bắt đầu phân đôi chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

b)

Ra đời trong bối rối, mâu thuẫn giằng xé trong nội bộ Pháp.

c)

Ngân sách chiến tranh trống rỗng, quân đội Pháp không còn tinh thần.

d)

Pháp bị mất quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

61.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947?

a)

Bao vây và nâng cao sức chiến đấu của bộ đội chủ lực.

b)

Cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam được bảo toàn.

c)

Giam chân quân Pháp ở Biên giới để tiêu diệt chiến ở Bắc Bộ.

d)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

62.

Sự kiện chính trị nào có ý nghĩa quyết định nhất, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng?

a)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (1951).

b)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (1952).

c)

Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (1951).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951).

63.

Để tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946–1954), Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương lựa chọn phương án nào?

a)

Tập hợp các nước vào một mặt trận chống kẻ thù chung

b)

Kéo dài cuộc chiến để nhờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài

c)

Tranh thủ sự ủng hộ về vật chất và tinh thần từ bên ngoài

d)

Vận động sự giúp đỡ về vật chất của tổ chức Liên hợp quốc

64.

Những cuộc tiến công Đông – Xuân 1953–1954 của quân dân Việt Nam đã dẫn đến hệ quả nào?

a)

Buộc Pháp phải đề ra kế hoạch mới nhằm kết thúc chiến tranh

b)

Làm cho kế hoạch Na-va không thể thực hiện được các mục tiêu

c)

Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của quân đội viễn chinh Pháp

d)

Đẩy đối phương rơi vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực

65.

Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Giành độc lập dân tộc

b)

Đòi dân sinh, dân chủ

c)

Thực hiện cách mạng ruộng đất

d)

Đấu tranh vì cơm áo và hòa bình

66.

Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động cách mạng là

a)

trọng nghĩa khinh tài

b)

giỏi nghề thủ công

c)

ý chí trong học tập

d)

kinh nghiệm đi biển

67.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Có truyền thống yêu nước

b)

Công chức rất nghèo khó

c)

Nhà địa chủ lớn

d)

Trí thức Tây học

68.

Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là trường nào?

a)

Hoàng …

b)

Đồng Khánh

c)

Quốc Tử giám

d)

Quốc học Huế

69.

Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản

d)

Thái Lan

70.

Con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là con đường nào?

a)

CM vô sản

b)

Dân chủ xã hội

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Cách mạng bạo lực

71.

Một trong những ngôi trường mà Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là trường nào?

a)

Nam Đàn

b)

Đồng Khánh

c)

Quốc học Huế

d)

Dục Thanh

72.

Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đi đâu?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Đông Đức

73.

Trước khi bị biến thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam là quốc gia ở địa vị nào?

a)

Tự do

b)

Độc lập

c)

Dân chủ

d)

Giàu có

74.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Minh

b)

Soạn thảo Luận cương chính trị

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản

d)

Trở về nước lãnh đạo cách mạng

75.

Trong giai đoạn 1960–1969, Hồ Chí Minh đảm nhiệm cương vị nào sau đây?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Chủ tịch Đảng

c)

Tổng Bí thư

d)

Thủ tướng

76.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) là gì?

a)

Tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc

b)

Chỉ đạo kịp thời của Quốc tế thứ hai

c)

Nguyện vọng thiết tha của quần chúng

d)

Những bài học kinh nghiệm trên thế giới

77.

Sau khi trở về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng là địa bàn với mục đích gì?

a)

Thủ đô của khu giải phóng Việt Bắc

b)

Cơ sở để thiết lập quan hệ với quốc tế

c)

Nơi xây dựng căn cứ địa cách mạng

d)

Chỗ đứng chân đầu tiên của lực lượng trang bị

78.

Tháng 6/1945, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập cơ quan, tổ chức nào?

a)

Khu giải phóng Việt Bắc

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

79.

Trong quá trình chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản ở Việt Nam (1925–1929), Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Giành một số quyền tự do, dân chủ cho dân tộc

b)

Xây dựng được một số cơ sở cách mạng ở nước ngoài

c)

Từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên

d)

Bước đầu nhận thức được bản chất của chủ nghĩa đế quốc

80.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong sự kiện nào?

a)

Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921)

b)

Tham dự và diễn thuyết tại Hội nghị Vécxai (1919)

c)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản (1924)

d)

Tổ chức phong trào liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1925)

81.

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930), nội dung nào thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản giữ vai trò tiên phong lãnh đạo cách mạng

b)

Công- nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng

c)

Tập trung giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc

d)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

82.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết những nhận định nào phù hợp với nội dung trích dẫn. Trích dẫn: “Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954... Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. Nguồn: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.40.

a)

Đoạn tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp năm 1954.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam chứng tỏ một nước thuộc địa nhỏ yếu cũng có thể đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng Đồng minh.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định ĐÚNG . Trích dẫn: “...Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to như nói trước quần chúng đông đảo: ‘Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!’ Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, theo Quốc tế thứ ba.” Nguồn: Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin, in trong: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562.

a)

Đoạn tư liệu thể hiện cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc khi đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

b)

Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định:"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không còn con đường nào khác ngoài con đường cách mạng "

c)

Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc ra nhập Quốc tế Cộng

d)

Đoạn tư liệu thể hiện niềm tin của Nguyễn Ái Quốc rằng đã tìm thấy con đường cứu nước.

84.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định ĐÚNG . Trích dẫn: “Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào ủy thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lui, thì tôi sẽ vui lòng lui...”. Nguồn: Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí, đăng Báo Cứu quốc, số 147, ngày 21-1-1946.

a)

Đoạn tư liệu khẳng định nguyên tắc của nhà lãnh đạo là phải trung thành tuyệt đối với nhân dân.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định luôn cống hiến trọn đời mình cho nhân dân và Tổ quốc.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí về quá trình lãnh đạo cách mạng của mình.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục lịch sử cho chiến sĩ, động viên quần chúng trước giờ ra trận.

85.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định ĐÚNG. Trích dẫn: “Đầu tháng 8/1945, quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á – Thái Bình Dương, Hồng quân Liên Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Ngày 15/8/1945, Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện... Tại Việt Nam, chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim rệu rã, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ về đường lối, phương pháp đấu tranh, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa.”

a)

Đoạn tư liệu cho thấy thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đồng loạt giành chính quyền từ tay Nhật năm 1945.

b)

Điều kiện khách quan quyết định thành công của cuộc cách mạng.

c)

Đoạn tư liệu thể hiện sự chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dương trong công tác chuẩn bị khởi nghĩa.

d)

Tổng khởi nghĩa Tháng Tám diễn ra trong bối cảnh phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

86.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định phù hợp. Trích dẫn: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”. Nguồn: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.25.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám (1945) ở Việt Nam.

b)

Cách mạng Tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống áp bức của nhân dân các nước thuộc địa.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám thành công.

d)

Cách mạng Tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ có ý nghĩa trong phạm vi quốc gia.

87.

Chọn nhận ĐÚNG :"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới"

a)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân VN có ý nghĩa lịch sử to lớn

b)

lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân xâm lược nhà nghề

c)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nd VN cho thấy sức mạnh của 1 nước thuộc địa

d)

thắng lợi của VN trong cuộc kháng chiến chống Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên TG

88.

chọn nhận định ĐÚNG: "Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành. Trước hết, đó là thắng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, là đường lối quá cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng... Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới..."

a)

một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là tinh thần yêu nước, đoàn kết của nd

b)

đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và độc lập chịu tác động sâu sắc từ bối cảnh thế giới.

c)

cuộc kháng chiến thắng lợi là kq tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định

d)

ình đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương.