Font size
WorksheetsÔN KTGK2 KHTN 7
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Nam châm hình trụ chỉ có một cực.
Đúng
Sai
Các cực của nam châm cùng tên thì đẩy nhau.
Đúng
Sai
Thanh nam châm khi để tự do luôn chỉ hướng bắc - nam.
Đúng
Sai
Cao su là vật liệu có từ tính.
Đúng
Sai
Mọi nam châm luôn có hai cực.
Đúng
Sai
Nam châm có từ trường rất mạnh thì có thể hút cả các vật không được làm từ vật liệu từ.
Đúng
Sai
Nam châm có thể hút vật bằng thép.
Đúng
Sai
Khi đưa cực từ của hai thanh nam châm lại gần nhau thì chúng có thể hút hoặc đẩy nhau.
Đúng
Sai
Từ trường chỉ có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
Đúng
Sai
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
Đúng
Sai
Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
Đúng
Sai
La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ trường.
Đúng
Sai
Từ trường chỉ có thể được tạo ra bởi nam châm, không thể có từ trường từ các dòng điện.
Đúng
Sai
Từ trường là vùng xung quanh một vật có từ tính, nơi mà các lực từ tác dụng lên các vật khác.
Đúng
Sai
Các đường sức từ bên ngoài thanh nam châm là những đường cong.
Đúng
Sai
Cực Bắc của một kim nam châm luôn bị hút về phía cực Bắc của nam châm khác.
Đúng
Sai
Khi kim nam châm nằm ổn định nó chỉ hưởng Đông - Tây.
Đúng
Sai
Sử dụng la bàn, cần phải đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang nơi không có vật liệu từ.
Đúng
Sai
Khi di chuyển tàu, thuyền người ta thường sử dụng la bàn để định hướng địa lí.
Đúng
Sai
Khi kim nam châm nằm ổn định nó chỉ hướng Bắc - Nam.
Đúng
Sai
Từ trường chỉ có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
Đúng
Sai
Khi kim nam châm nằm ổn định nó chỉ hướng Bắc - Nam
Đúng
Sai
Từ trường chỉ có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
Đúng
Sai
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
Đúng
Sai
Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
Đúng
Sai
La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ trường.
Đúng
Sai
Nam châm điện chỉ gồm một ống dây dẫn.
Đúng
Sai
Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của nam châm thẳng.
Đúng
Sai
Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả sau khi ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn.
Đúng
Sai
Từ trường của nam châm điện phụ thuộc dòng điện chạy vào ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây.
Đúng
Sai
Nam châm điện có cấu tạo gồm một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
Đúng
Sai
Nam châm điện có cấu tạo gồm một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
Đúng
Sai
Nam châm điện có cấu tạo gồm một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
Đúng
Sai
Nam châm điện có cấu tạo gồm một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.
Đúng
Sai
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Đúng
Sai
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do: phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.
Đúng
Sai
sinh vật có khả năng quang hợp trong điều kiện có ánh sáng là Tảo lục.
Đúng
Sai
sinh vật có khả năng quang hợp trong điều kiện có ánh sáng là Thực vật.
Đúng
Sai
sinh vật có khả năng quang hợp trong điều kiện có ánh sáng là Ruột khoang.
Đúng
Sai
sinh vật có khả năng quang hợp trong điều kiện có ánh sáng là Nấm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm trên, khi đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm thì chứng tỏ có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp: Ở cốc A, que diêm tắt. Ở cốc B, que diêm bùng cháy trở lại.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm trên, khi đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm thì chứng tỏ có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp: Ở cốc A, que diêm bùng cháy trở lại. Ở cốc B, que diêm tắt.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm trên, khi đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm thì chứng tỏ có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp: Ở cả 2 cốc A và B, que diêm đều bùng cháy trở lại nhưng thời gian cháy của que diêm ở cốc A dài hơn.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm trên, khi đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm thì chứng tỏ có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp: Ở cả 2 cốc A và B, que diêm đều bùng cháy trở lại nhưng thời gian cháy của que diêm ở cốc B dài hơn.
Đúng
Sai
Hô hấp tế bào là quá trình tạo ra năng lượng ATP từ các chất hữu cơ.
Đúng
Sai
Hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở thực vật.
Đúng
Sai
Tất cả các sinh vật đều thực hiện hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Nồng độ CO2 cao không ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Tổng hợp chất hữu cơ chỉ xảy ra ở thực vật.
Đúng
Sai
Phân giải chất hữu cơ chỉ xảy ra ở động vật.
Đúng
Sai
Quang hợp là một ví dụ của quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Đúng
Sai
Hô hấp tế bào là một ví dụ của quá trình phân giải chất hữu cơ.
Đúng
Sai
Quang hợp là một ví dụ của quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Đúng
Sai
Hô hấp tế bào là một ví dụ của quá trình phân giải chất hữu cơ.
Đúng
Sai
Hạt khô không thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ hơn hạt khô.
Đúng
Sai
Mục đích của việc ngâm hạt trước khi tiến hành thí nghiệm là để cung cấp nước cho hạt, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều có thể ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào ở hạt nảy mầm.
Đúng
Sai
Ánh sáng không ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào ở hạt nảy mầm.
Đúng
Sai
Hạt nảy mầm có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phục vụ cho quá trình hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Thí nghiệm về hô hấp tế bào ở hạt nảy mầm có thể chứng minh được quá trình hô hấp tế bào tạo ra nhiệt năng.
Đúng
Sai
Hạt khô có thể nảy mầm mà không cần nước.
Đúng
Sai
Thực vật chỉ thực hiện trao đổi khí vào ban ngày.
Đúng
Sai
Trao đổi khí ở thực vật chỉ diễn ra ở các tế bào sống.
Đúng
Sai
Trao đổi khí giúp thực vật điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Đúng
Sai
Ở thực vật, sự trao đổi khí với môi trường bên ngoài được thực hiện chủ yếu qua khí khổng ở lá cây.
Đúng
Sai
Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt trên của lá.
Đúng
Sai
Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ bị hạn chế.
Đúng
Sai
Thực vật không thực hiện trao đổi khí.
Đúng
Sai
Tất cả các sinh vật đều có cơ quan hô hấp giống nhau.
Đúng
Sai
Trao đổi chất ở sinh vật là Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển
Sai
Đúng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Đúng
Sai
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Sai
Đúng
Trao đổi chất ở sinh vật là Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
Sai
Đúng
Trao đổi chất ở sinh vật là Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.
Sai
Đúng
Trao đổi chất ở sinh vật là Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
Đúng
Sai
Trao đổi chất ở sinh vật là Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển và sinh sản.
Sai
Đúng
Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
Đúng
Sai
Ở các mấu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất.
Sai
Đúng
Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
Đúng
Sai
Biểu bì lá có các khí khổng giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng.
Đúng
sai
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do:
phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra diệp lục.
sai
đúng
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do:
phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.
sai
đúng
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do:
phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo ra diệp lục.
sai
đúng
