NEW
Font size
Worksheetssu 12
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà ( Hải Phòng) đã đánh dấu bước ngoặc gì ở miền Bắc Việt Nam?
Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.
Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng.
Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.
Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN.
Câu 2.Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
đất nước chưa được thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
cả nước độc lập, thống nhất.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Cách mạng miền Bắc sau hiệp định Geneve là
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
Miền Nam sau Hiệp định Geneve thực hiện nhiệm vụ
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.
Khôi phục kinh tế, thực hiện cải cách ruộng đất
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Cách mạng miền Nam trong những năm 1957- 1959 gặp khó khăn, thử thách gì?
Mỹ- Diệm không thi hành Hiệp định Geneve.
Lực lượng cách mạng miền Nam đã tập kết ra miền Bắc.
Cách mạng hai miền Nam- Bắc chưa có lãnh đạo chung.
Mỹ- Diệm thi hành những chính sách khủng bố người yêu nước.
Để đánh đổ chính quyền Mỹ- Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam A.
Sử dụng bạo lực cách mạng.
Đấu tranh bằng chính trị hòa bình.
Đấu tranh bằng vũ trang tự vệ.
Tiến hành những cải cách ôn hòa.
Câu 7. Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam, phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào
Quần chúng tố giác Mỹ- Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân.
Lực lượng vũ trang tiến hảnh khởi nghĩa giành chính quyền.
Lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang
Quần chúng gây sực mạnh áp đảo với kẻ thù là Mỹ- Diệm.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) nổ ra khi cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững thế tiến công.
gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
chuyển hẳn sang thế tiến công chiến lược
phong trào “Đồng Khởi” (1959- 1960) diễn ra ở
Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.
Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ
Phong trào Đồng khởi diễn ra tiêu biểu nhất là ở
Bác Ái.
Bến Tre.
Quảng Ngãi
Bình Định.
Kết quả nào sau đây là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?
sự ra đời của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền.
Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.
Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam.
Sau thắng lợi của phong trào “ Đồng Khởi” (1959-1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là
Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ miền Nam
Chủ tịch của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (12/ 1960) là
. Nguyễn Thị Bình.
Nguyễn Hữu Thọ.
.Nguyễn Văn Linh.
Huỳnh Tấn Phát.
Với thắng lợi phong trào Đồng Khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?
“Việt Nam hóa chiến tranh”
“Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh đơn phương”
“ Chiến tranh đặc biệt”
Nghị quyết Hội nghị có ý nghĩa mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, dẫn đến phong trào Đồng khởi là
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (tháng 1 -1959)
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 12 - khoá II của Đảng (tháng 3 năm 1957)
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 13 của Đảng (tháng 12 -1957
Nghị quyết Hội nghị Xứ Ủy Nam kì (tháng 11 - 1959)
Câu 16. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả hai miền Nam- Bắc.
. Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Nam- Bắc.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả hai miền Nam- Bắc.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc- Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) được tổ chức trong hoàn cảnh
Miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất.
B. Miền Bắc đạt nhiều thành tựu, thắng lợi của cuộc “Đồng Khởi” ở miền Nam.
C.Cách mạng miền Nam đang gặp nhiều khó khăn do Mỹ- Diệm gây ra.
D. Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương lớn
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
. đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hoàn thành cách mạng ruộng đất.
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đối với sự phát triển của cả nước, đại hội toàn quốc lần ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò
thường xuyên nhất
trực tiếp nhất
chủ yếu nhất
quyết định nhất
Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định vai trò của của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là
thường xuyên nhất.
trực tiếp nhất.
. chủ yếu nhất
quyết định trực tiếp
Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là gì?
.“Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
“Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.
“Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
dùng quân đội Mỹ tham chiến trên chiến trường.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
. dùng quân đồng minh Mỹ tham chiến trên chiến trường.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là
quân đội Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
liên quân Đông Dương
quân đội Sài Gòn.
Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
hệ thống cố vấn Mỹ.
lực lượng quân đội Sài Gòn.
“Ấp chiến lược”.
“Ấp chiến lược” và quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ có vai trò
là cố vấn chỉ huy
trực tiếp tham chiến.
là lực lượng chuẩn bị.
.giữ vai trò chủ yếu.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã không sử dụng biện pháp nào sau đây?
triển khai các hoạt động chống phá miền Bắc
.dồn dân lập “ấp chiến lược”.
mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.
. tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Trong chiến lược” Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ coi “Ấp chiến lược” là
“Xương sống”, “quốc sách” của chiến lược.
công cụ của chiến lược.
hậu cứ của chiến lược.
căn cứ địa của chiến lược.
Trong chiến lược” Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ sử dụng những chiến thuật mới là
“càn quét’ và “bình định’.
giành dân, cướp đất.
“trực thăng vận”, ‘thiết xa vận”.
chinh phục từng gói nhỏ
Từ năm 1965 - 1968, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh Cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Trong “Chiến tranh đặc biệt”, “bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng là mục tiêu kế hoạch nào của Mỹ?
johnson – Mc Namara.
Bình định toàn miền Nam.
. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
D. Staley – Taylor
“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A. phong trào Đồng khởi 1959-1960.
. cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược 1961-1965.
đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ- Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
Trong cuộc đấu tranh chống “ Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng cả ba mũi giáp công là
chính trị, quân sự và ngoại giao.
. chính trị, văn hóa, quân sự.
quân sự, kinh tế, ngoại giao
chính trị, quân sự, binh vận
. Các tầng lớp nhân dân tham gia chống “Chiến tranh đặc biệt” trên mặt trận đấu tranh chính trị ở những đô thị lớn (Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng) là
nông dân, công nhân, dân nghèo thành thị.
nông dân, học sinh, sinh viên.
tăng ni, Phật tử, học sinh, sinh viên.
công nhân, trí thức, sinh viên, học sinh.
Tình hình miền Nam sau đảo chính ngày 01/01/1963 là
Mĩ kịp thời đưa Dương Văn Minh lên thay và nhanh chóng ổn định tình hình.
phong trào cách mạng miền Nam tạm thời lắng xuống.
Mĩ buộc phải áp dụng chiến lược chiến tranh mới, huy động số lượng lớn quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam để giúp chính quyền Sài Gòn đứng vững.
chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào khủng hoảng triền miên vô phương cứu chữa
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
. Sau thất bại của “chiến tranh đặc biệt”.
Sau phong trào “Đồng khởi”.
Sau cuộc tổng tấn công 1968.
Sau thất bại của “chiến tranh đơn phương”
Chiến lược "chiến tranh cục bộ" là
loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu kết hợp vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ kết hợp quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu và quân viễn chinh Mĩ kết hợp vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ kết hợp quân đồng minh của Mĩ.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, quân đồng minh của Mỹ tham gia ở miền Nam Việt Nam là
Hàn Quốc, Thailand, Anh, Pháp, New Zealand.
Philippines, Úc, New Zealand, Anh, Pháp.
Hàn Quốc, Thailand, Philippines, Úc, New Zealand.
. Anh, Hàn Quốc, Thailand, Philippines, Úc.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam là
quân đội Sài Gòn và quân đồng minh.
quân đội Sài Gòn là duy nhất.
Mỹ và đồng minh là duy nhất.
Mỹ, đồng minh và quân đội Sài Gòn
Để hỗ trợ cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn
tổ chức hoạt động phá hoại ở Campuchia.
tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.
mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
tổ chức cuộc hành quân xâm lược Đông Dương.
Địa bàn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là
Miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Campuchia.
Miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Lào
Miền Nam, phá hoại Miền Bắc bằng tập kích và gián điệp.
Miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân
Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến tranh cục bộ là
nhiều vũ khí hiện đại.
quân đông, vũ khí hiện đại.
. thực hiện nhiều chiến thuật mới.
không quân, hải quân.
Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là
làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ và quân đồng minh của Mỹ.
đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là
góp phần quyết định thắng lợi của nhân dân miền Nam chống Mỹ.
đập tan âm mưu chia rẽ ba nước VN- Lào- Campuchia chống Mỹ.
làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, mở ra bước ngoặt cho kháng chiến.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện dưới thời Tổng thống
Kennedy.
Johnson.
Truman.
Eisenhower.
Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành Tổng tuyển cử để thống nhất đất nước là vì
Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
đồng bào 2 miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia Tổng tuyển cử.
thiếu một ủy ban quốc tế để giám sát.
hậu quả cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kỳ 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự duy nhất
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
thị trường xuất khẩu.
đồng minh duy nhất.
Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là
Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc
Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta giai đoạn 1954 - 1975 là gì?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam chống Mĩ - ngụy, miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀ chống Mı̃ cứu nước là gì?
Tiến hành cách mang xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc.
Tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam.
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mang xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Đánh Mı̃ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vê ̣ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là:
Mĩ - Diệm phá Hiệp định Geneve, thực hiện chính sách "tố cộng, diệt cộng".
sự soi đường của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
. chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
. nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
Đoàn kết và lãnh đạo toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là
đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ
thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ
tiến công chiến lược sang tổng tiến công.
đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ
đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.
đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ
khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi”(1959 – 1960) là
đến cuối năm 1960, ta đã làm chủ 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở vùng núi các tỉnh Trung Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 – 12 – 1960).
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp hoàn toàn thắng lợi.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Đồng Xoài (Bình Phước)
Bình Giã (Bà Rịa)
Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là
chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).
chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
chiến thắng An Lão (Bình Định)
chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở Miền Nam, Mĩ nhằm thực hiên âm mưu chiến lược nào?
tách rời nhân dân với cách mạng.
chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
cô lập lực lượng vũ trang cách mạng
dùng người Việt đánh người Việt.
Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính của Dương Văn Minh lật đổ Ngô Đình Diệm?
Mĩ giật dây tướng Dương Văn Minh.
nội bộ chính quyền Sài Gòn mâu thuẫn.
chính quyền Sài Gòn đã suy yếu.
phong trào đấu tranh và thắng lợi vang dội của nhân dân ta trên tất cả các mặt trận.
Sự kiện đánh dấu chiến lược” Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị thất bại hoàn toàn là
chiến thắng “Ấp Bắc” (Mỹ Tho).
cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”.
chiến dịch tiến công đông- xuân 1964- 1965.
70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình.
Trong “Chiến tranh cục bộ”, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ.
Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mĩ.
Quân đội Sài Gòn.
Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ đưa quân Mỹ và đồng minh vào miền Nam nhằm
thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường.
tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta.
ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc
Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là
thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.
phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và ‘bình định” tàn khốc.
hòa hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.
Trong chiến lược chiến tranh cục bộ, Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt”
nhằm mục đích gì?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
Chiến thắng nào của quân dân ta đã mở đầu cho cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Vạn Tường.
B. Ba Gia.
Đồng Xoài.
Đồng Khởi.
Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng
Vạn Tường (18/8/1965) là
chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Ý nào thể hiện điểm khác của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Được tiến hành chủ yếu bằng quân đội sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội sài Gòn.
Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là
sự tham gia của đông đảo tín đồ Phật giáo và “đội quân tóc dài”.
sự tham gia của đông đảo học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
kết quả của cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
mục tiêu đấu tranh đòi Mỹ rút về nước, đòi tự do dân chủ.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm
củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền nam.
mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cản nhân dân với cách mạng.
xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lượcchiến tranh nào?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng VN thuộc giai đoạn 1954- 1975 là
A
. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền.
Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
mọi xung đột chỉ có thể giải quyết bằng con đường vũ lực.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ bước đầu sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang dùng bạo lực cách mạng (1954-1960)?
Đồng Khởi.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Âm mưu của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược” Chiến tranh cục bộ” có điểm giống nhau cơ bản là
xâm lược Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.
xâm lược Đông Dương, biến Đông Dương thanh thuộc địa kiểu mới.
chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.
chia cắt Đông Dương, biến Việt Nam và Lào thành thuộc địa kiểu mới.
Về biện pháp thực hiện, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đều giống nhau
sử dụng viện trợ kinh tế, quân sự của đồng minh.
kêu gọi sự hỗ trợ của các nước đồng minh và thực hiện chính sách bình định.
sử dụng viện trợ của phương Tây, thực hiện chính sách “bình định”.
sử dụng kinh tế, quân sự của Mỹ, thực hiện chính sách “bình định”.
Đảng Cộng sản Việt Nam phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ (1945-1975) đều xuất phát từ
sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.
sự tác động của cục diện hai cực, hai phe.
phản ứng tất yếu trước nguy cơ xâm lược.
yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Trong những năm 1961- 1965, Mỹ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt” nhằm
rút dần quân Mỹ và quân đồng minh
tận dụng xương máu người Việt Nam.
giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường.
tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn
Hình thức đấu tranh chủ yếu của quân dân miền Nam trong phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là
đấu tranh vũ trang
đấu tranh chính trị, hòa bình
khởi nghĩa giành chính quyền
đấu tranh nghị trường.
