NEW
Font size
WorksheetsBƯỞI
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 16mins
Tỉ số nén của động cơ được tính bằng công thức
e=vtp/vbc
e=vbc/vtp
e=vbc/vtp
e=vtp-vbc
Điểm chết trên là vị trí pittông
xa tâm trục khuỷu nhất
đổi chiều chuyển động
gần tâm trục khuỷu nhất.
chuyển động.
Điểm chết dưới là vị trí pittông
gần tâm trục khuỷu nhất.
xa tâm trục khuỷu nhất.
chuyển động.
đổi chiều chuyển động
Để nạp được nhiều hơn và thải sạch hơn thì
xupap được bố trí mở sớm và đóng muộn hơn .
nhiên liệu phải được phun vào đầu kỳ nén.
sử dụng động cơ hai kỳ
đỉnh pit-tông phải có dạng thích hợp.
Chọn câu đúng. Ở cuối kì nén, trong động cơ xăng
không khí được nạp vào xilanh.
vòi phun phun một lượng hòa khí vào buồng cháy.
vòi phun phun một lượng nhiên liệu vào buồng cháy.
bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí.
Chọn câu đúng. Ở cuối kì nén, trong động cơ điêzen
bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí.
không khí được nạp vào xilanh.
vòi phun phun một lượng nhiên liệu vào buồng cháy
vòi phun phun một lượng hoà khí vào buồng cháy.
Chọn câu đúng. Ở kì cháy – dãn nở của động cơ 4 kì
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, xupap nạp mở, xupap thải đóng.
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, hai xupap đều đóng.
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , xupap nạp đóng, xupap thải mở.
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , hai xupap đều đóng.
Chọn câu đúng. Ở kì nạp của động cơ 4 kì
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , hai xupap đều đóng.
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, hai xupap đều đóng.
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , xupap nạp đóng, xupap thải mở.
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, xupap nạp mở, xupap thải đóng.
Chọn câu đúng. Ở kì nén của động cơ 4 kì
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, xupap nạp mở, xupap thải đóng.
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , xupap nạp đóng, xupap thải mở.
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, hai xupap đều đóng.
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , hai xupap đều đóng.
Chọn câu đúng. Ở kì thải của động cơ 4 kì
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , xupap nạp đóng, xupap thải mở.
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, xupap nạp mở, xupap thải đóng.
pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, hai xupap đều đóng.
pit-tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên , hai xupap đều đóng.
Thể tích xilanh khi pit-tông ở điểm chết trên là thể tích
xilanh.
công tác.
toàn phần
buồng cháy.
Thể tích xilanh khi pit-tông ở điểm chết dưới là thể tích
toàn phần.
buồng cháy.
xilanh.
công tác
Thể tích xilanh khi pit-tông ở giữa hai điểm chết là thể tích A. toàn phần. B. buồng cháy. C. công tác. D. xilanh.
buồng cháy
xilanh.
công tác
toàn phần
Khi hai xupap đóng kín, píttông chuyển động từ ĐCT đến ĐCD là kỳ nào của chu trình?
Kì nén
Kì nạp
Kì cháy-dãn nở
Kì thải.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pittông thực hiện mấy hành trình? A
1
2
3
4
Chuyển động tịnh tiến của pittông được chuyển thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu ở kỳ nào của chu trình?
nạp
nén
cháy dãn nở
thải
Hoà khí ở động cơ xăng không tự cháy được do
Tỉ số nén cao
Áp suất và nhiệt độ cao
Tỉ số nén thấp
Thể tích công tác lớn
Thứ tự làm việc của các kì trong chu trình làm việc của động cơ 4 kì là
Nén, nạp, cháy-dãn nở, thải.
Nạp, nén, cháy-dãn nở, thải
Nén, thải, nạp, cháy-dãn nở.
Nạp, cháy-dãn nở, nén, thải.
. Hệ thống đánh lửa có ở loại động cơ nào?
Động cơ điêzen.
Động cơ 4 kỳ
Động cơ 2 kỳ.
Động cơ xăng
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa thể tích
buồng cháy và thể tích công tác
công tác và thể tích toàn phần
toàn phần và thể tích buồng cháy
buồng cháy và thể tích toàn phần.
Đâu không phải là chi tiết của động cơ điêzen?
Trục khuỷu
Bugi
Thân máy
Vòi phun
Trong 1 chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục khuỷu quay
360
180
720
540
Theo nhiên liệu, động cơ đốt trong phân làm mấy loại?
4
1
2
3
Cấu tạo chung của động cơ đốt trong gồm
2 cơ cấu, 2 hệ thống.
2 cơ cấu, 4 hệ thống.
4 cơ cấu, 4 hệ thống
4 cơ cấu, 2 hệ thống.
Một chu trình làm việc của ĐCĐT 4 kỳ được thực hiện trong mấy vòng quay trục khuỷu ?
1
2
4
3
Chi tiết nào thuộc cơ cấu trục khuỷu -thanh truyền:
Xilanh.
Pittông
Xupap
Nắp xilanh
Các rãnh xecmăng được bố trí ở phần nào của pittông?
Phần đầu.
Phần thân.
Phần đỉnh
Phần bên ngoài.
Đầu pit-tông có rãnh để lắp xéc măng, các xéc măng được lắp như thế nào?
Xéc măng khí và xéc măng dầu được lắp xen kẽ.
Xéc măng khí được lắp ở trên, xéc măng dầu được lắp ở dưới.
Xéc măng khí được lắp ở dưới, xéc măng dầu được lắp ở trên.
Lắp tùy ý.
Píttông có cấu tạo gồm 3 phần là
đỉnh, đầu, thân.
cổ, đầu, thân.
đỉnh, đầu, chốt.
đầu, cổ, chốt.
Thanh truyền có cấu tạo gồm 3 phần là
đỉnh, đầu, thân.
cổ, đầu, thân.
đầu nhỏ, đầu to, thân.
đầu, cổ, chốt.
Trục khuỷu có cấu tạo gồm 3 chi tiết chính là
chốt, đầu, thân.
đỉnh, đầu, thân.
đỉnh, đầu, chốt
má, cổ, chốt.
Trên má khuỷu của trục khuỷu làm thêm đối trọng có tác dụng gì?
Giảm lực quán tính cho trục khuỷu
Tăng khối lượng cho trục khuỷu.
Tích trữ năng lượng
Cân bằng cho trục khuỷu.
Bánh đà được lắp vào đâu?
Đuôi trục khuỷu
Đuôi trục cam
Cổ khuỷu
Chốt khuỷu
Xéc măng được lắp vào đâu?
Thanh truyền
Pit-tông
Xi lanh
Cổ khuỷu
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có mấy nhóm chi tiết ?
1
2
3
4
. Chọn câu sai:
Thanh truyền dùng để truyền lực giữa pittông và trục khuỷu.
Pittông có nhiệm vụ nhận lực đẩy từ khí cháy để truyền cho trục khuỷu.
Trục khuỷu nhận lực từ thanh truyền để tạo ra momen quay.
Má khuỷu dùng để nối đầu trục khuỷu và chốt khuỷu.
Chi tiêt nào không thuộc cơ cấu phân phối khí?
Con đội.
Trục cam
A. Bugi
Đũa đẩy
Động cơ 4 kỳ có cơ cấu phân phối khí kiểu:
Dùng xupap
Kiểu van trượt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo
Dùng xupap treo
Kiểu van trượt
Tỉ số truyền giữa trục khuỷu và trục cam trong động cơ điêzen 4 kì là:
3:1
1:1
1:2
2:1
Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, xupap được đặt ở
trục khuỷu
nắp máy.
thân xilanh
cácte
Thường phân loại cơ cấu phân phối khí thành cơ cấu phân phối khí dùng
van trượt và xecmăng.
pit-tông và van trượt.
xupap và van trượt.
xupap treo và xupap trượt.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục cam quay
½ vòng
2 vòng
1 vòng
¼ vòng
Câu nào không phải là nhiệm vụ của cơ cấu phối khí:
Nén nhiên liệu trong xilanh.
Đóng mở cửa khí đúng lúc.
Nạp đầy khí sạch vào xilanh.
Thải sạch khí thải ra ngoài.
Chi tiết nào của động cơ hai kì làm nhiệm vụ van trượt trong cơ cấu phân phối khí?
Xilanh.
Pit-tông
Trục khuỷu
Xupap
Bộ phận nào có tác dụng ổn định áp suất của dầu bôi trơn ?
Van khống chế.
Van an toàn.
Van hằng nhiệt
Van trượt
Theo phương pháp bôi trơn, hệ thống bôi trơn được phân làm mấy loại ?
1
2
3
4
Dầu bôi trơn dùng lâu phải thay vì lý do gì?
Dầu bôi trơn bị loãng.
Dầu bôi trơn bị đông đặc
Dầu bôi trơn bị cạn
Dầu bôi trơn bị bẩn và độ nhớt bị giảm.
Chi tiết nào không phải là của hệ thống bôi trơn :
Van an toàn
Bơm dầu
Quạt gió
Bầu lọc dầu
Van an toàn trong hệ thống bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức được mắc
Song song với van khống chế.
Song song với bầu lọc
Song song với két làm mát
Song song với bơm dầu.
Sơ đồ đường dầu bôi trơn trường hợp làm việc bình thường là
các te dầu -> bầu lọc dầu-> van khống chế -> két làm mát-> các bề mặt ma sát -> các te
các te dầu -> bầu lọc dầu-> van an toàn -> các đường dẫn dầu-> các bề mặt ma sát -> các te.
các te dầu -> bầu lọc dầu-> két làm mát-> các đường dẫn dầu-> các bề mặt ma sát -> các te.
các te dầu -> bầu lọc dầu-> van khống chế -> các đường dẫn dầu-> các bề mặt ma sát -> các te.
Sơ đồ đường dầu bôi trơn trường hợp nhiệt độ quá cao là
các te dầu -> bầu lọc dầu-> két làm mát-> các đường dẫn dầu-> các bề mặt ma sát -> các te.
các te dầu -> bầu lọc dầu-> van khống chế -> két làm mát-> các bề mặt ma sát -> các te.
các te dầu -> bầu lọc dầu-> van khống chế -> các đường dẫn dầu-> các bề mặt ma sát -> các te
các te dầu -> bầu lọc dầu-> van an toàn -> các đường dẫn dầu-> các bề mặt ma sát -> các te.
Trong hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận tạo nên sự tuần hoàn của nước trong hệ thống là
ống phân phối nước lạnh
van hằng nhiệt
bơm nước
quạt gió
. Để tăng tốc độ làm mát nước trong HTLM bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, ta dùng chi tiết nào?
Bơm nước.
Van hằng nhiệt.
Két nước
Quạt gió.
Trong động cơ vùng cần làm mát nhất là vùng bao quanh
đường nạp.
buồng cháy.
đường xả khí thải.
cácte
Ở động cơ xe máy thường dùng hệ thống làm mát nào? A. Làm mát bằng nước phương pháp đối lưu. B. Làm mát bằng dầu. C. Làm mát bằng nước phương pháp bốc hơi. D. Làm mát bằng không khí.
Làm mát bằng nước phương pháp bốc hơi.
Làm mát bằng nước phương pháp đối lưu
Làm mát bằng dầu.
Làm mát bằng không khí.
Van hằng nhiệt hoạt động như thế nào khi nhiệt độ trong áo nước vượt quá giới hạn định trước?
Đóng cửa thông với đường nước về két nước và đường nước về bơm.
Đóng cửa thông với đường nước về bơm và mở cửa thông với đường nước về két nước.
Mở cửa thông với đường nước về bơm và đóng cửa thông với đường nước về két nước.
Mở cả hai đường nước về két nước và đường nước về bơm.
Van hằng nhiệt như thế nào khi nhiệt độ trong áo nước xấp xỉ giới hạn định trước?
Mở cửa thông với đường nước về bơm và đóng cửa thông với đường nước về két nước
Mở cả hai đường nước về két nước và đường nước về bơm.
Đóng cửa thông với đường nước về bơm và mở cửa thông với đường nước về két nước.
Đóng cửa thông với đường nước về két nước và đường nước về bơm.
Van hằng nhiệt hoạt động như thế nào khi nhiệt độ trong áo nước thấp hơn giới hạn định trước?
Đóng cửa thông với đường nước về bơm và mở cửa thông với đường nước về két nước
Mở cửa thông với đường nước về bơm và đóng cửa thông với đường nước về két nước.
Đóng cửa thông với đường nước về két nước và đường nước về bơm.
Mở cả hai đường nước về két nước và đường nước về bơm.
Chi tiết nào không phải là của hệ thống làm mát ? A. Van khống chế dầu B. Van hằng nhiệt C. Bơm nước. D. Két nước
Két nước
Bơm nước
Van hằng nhiệt
Van khống chế dầu
Chi tiết nào không phải là của hệ thống làm mát ?
Van an toàn
Van hằng nhiệt
Bơm nước
Két nước
Nhiệm vụ của bộ chế hòa khí trong động cơ xăng là
tạo hòa khí.
lọc cặn bẩn lẫn trong xăng.
lọc cặn bẩn lẫn trong không khí.
chứa xăng
Ưu điểm của hệ thống phun xăng:
Dễ chỉnh sửa.
Động cơ vẫn hoạt động khi xe bị ngã thạm chí bị lật ngược
Giá thành rẻ.
Gây ô nhiễm môi trường trầm trọng.
Ở động cơ dùng bộ chế hòa khí, lượng hoà khí đi vào xilanh được điều chỉnh bằng cách tăng giảm độ mở của:
Vòi phun.
Bướm gió
Van kim ở bầu phao.
Bướm ga
Lượng nhiên liệu điêzen phun vào xilanh được điều chỉnh nhờ vào
vòi phun.
bơm cao áp
bơm chuyển nhiên liệu
bộ điều khiển phun.
Nhiệm vụ của bơm cao áp là gì?
Cung cấp nhiên liệu áp suất cao, đúng thời điểm, lượng phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
Phun tơi nhiên liệu vào xilanh để quá trình hình thành hòa khí diễn ra hoàn hảo
Đưa nhiên liệu bị rò qua khe hở của vòi phun và bơm cao áp về thùng chứa
Lọc sạch cặn bẩn có kích thước rất nhỏ lẫn trong nhiên liệu để đảm bảo chất lượng làm việc.
Nhiệm vụ của bầu lọc tinh là gì?
Phun tơi nhiên liệu vào xilanh.
Cung cấp nhiên liệu áp suất cao tới vòi phun
Lọc sạch cặn bẩn có kích thước rất nhỏ lẫn trong nhiên liệu.
Đưa nhiên liệu bị rò qua khe hở của vòi phun và bơm cao áp về thùng chứa
Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy
hòa khí trong xi lanh ĐC xăng đúng thời điểm.
nhiên liệu trong xi lanh ĐC Điêzen đúng thời điểm.
xăng trong xi lanh ĐC xăng đúng thời điểm
hòa khí trong xi lanh ĐC Điêzen đúng thời điểm
Bugi được nối với bộ phận nào?
Cuộn thứ cấp
Cuộn điều khiển.
Cuộn sơ cấp
Cuộn nguồn.
Cấu tạo của ma-nhê-to gồm
cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
cuộn nguồn và cuộn điều khiển
bugi, khóa điện.
2 điốt thường, 1 điốt điều khiển, 1 tụ điện.
Điốt điều khiển trong hệ thống đánh lửa chỉ mở khi
phân cực ngược
không phân cực
điện áp âm
phân cực thuận
Ma-nhê-tô là gì?
Máy phát điện.
Động cơ điện
Máy biến áp.
Bộ chia điện.
Cấu tạo của bộ chia điện gồm
cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.
bugi, khóa điện
cuộn nguồn và cuộn điều khiển
2 điốt thường, 1 điốt điều khiển, 1 tụ điện.
Đâu không phải là chi tiết của bộ chia điện gồm
tụ điện.
bugi
điốt thường
điốt điều khiển.
Hệ thống khởi động bằng khí nén sử dụng cho động cơ nào?
Động cơ điêzen cỡ nhỏ và trung bình .
Động cơ xăng cỡ trung bình và cỡ lớn.
Cả động cơ xăng và điêzen cỡ nhỏ và trung bình.
Động cơ điêzen cỡ trung bình và cỡ lớn.
Trong sơ đồ cấu tạo các bộ phận chính của hệ thống khởi động bằng động cơ điện, không có bộ phận nào sau đây?
Lò xo
Cần rung.
Động cơ điện
Động cơ điện
Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những công suất
Công suất rất lớn
Công suất nhỏ
Công suất trung bình
Công suất lớn
