Font size
WorksheetsBài tập Vật lý về nhiệt lượng và hiện tượng khói
Total questions: 76
Worksheet time: 47mins
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt năng sẽ
Truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
không truyền qua lại giữa hai vật.
truyền qua lại từ hai hướng.
truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Trong chất khí, các phân tử có đặc điểm gì sau đây?
Di chuyển tự do và khoảng cách xa nhau.
Sắp xếp có trật tự, chặt chẽ.
Sắp xếp gần nhau và di chuyển tự do.
Không di chuyển và khoảng cách gần nhau.
Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi
chúng có nhiệt độ khác nhau.
chúng làm từ cùng một loại vật liệu.
có sự trao đổi nhiệt năng giữa chúng.
chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Khi một vật nhận nhiệt từ môi trường, nội năng của vật sẽ
không thay đổi.
tăng lên.
tăng giảm liên tục.
giảm xuống.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
phần nhiệt lượng vật nhận được.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Trong chất nào dưới đây, các phân tử có khoảng cách gần nhất?
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chất hỗn hợp.
Chất khí.
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi thả rơi bốn vật bằng nhôm, đồng, chì, sắt có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?
Vật bằng sắt có nhiệt dung riêng 440 J/kg.K.
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K.
Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K.
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 130 J/kg.K.
Nếu một vật có nhiệt độ 80 ºC tiếp xúc với một vật có nhiệt độ 30 ºC thì quá trình truyền nhiệt sẽ dừng lại khi nhiệt độ của hai vật
bằng 55 ºC.
bằng 30 ºC.
bằng 80 ºC.
bằng nhau.
Chất rắn khó bị nén vì
các phân tử trong chất rắn thưa thớt và có khoảng cách rất xa nhau.
lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn rất yếu.
chất rắn được sắp xếp chặt chẽ, có trật tự và khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ.
các phân tử trong chất rắn di chuyển tự do, va chạm ngẫu nhiên.
Một học sinh nhìn qua kính hiển vi vào một hộp nhỏ chứa không khí và khói được chiếu sáng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hộp có các hạt khói.
Trong hộp có các chấm đen.
Các phân tử khói bị các phân tử không khí bắn phá.
Các chấm đen chuyển động hỗn loạn.
Một can nước đựng 10 lít nước ở nhiệt độ 25 ºC. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần truyền cho nước trong can để nhiệt độ của nó tăng lên tới 85 ºC là
4620 kJ.
3570 kJ.
1050 kJ.
2520 kJ.
Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 12 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là
1662.103 J.
1662.106 J.
3324.103 J.
3324.106 J.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. Nhiệt lượng cần để cung cấp cho 8 kg nước ở 30 ºC chuyển thành hơi ở 100 ºC là
20752 kJ.
2352 kJ.
18400 kJ.
10376 kJ.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg nước đá ở 0ºC là
330 kJ.
660 J.
330 J.
660 kJ.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 3,34 105 J/kg. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg băng là
3340 J.
1002 J.
1002 kJ.
3340 kJ.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.10^5 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg nước đá ở nhiệt độ 0 ºC chuyển lên nhiệt độ 50 ºC là
1620 kJ.
1950 kJ.
990 kJ.
630 kJ.
Đun một lượng nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển trong một chiếc ấm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có 100g nước hóa thành hơi là
230 kJ.
920 kJ.
1150 kJ.
690 kJ.
Cần 4600 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg nước, nhiệt hóa hơi riêng của nước là
4,6.10^6 J/kg.
2,3.10^3 J/kg.
2,3.10^6 J/kg.
4,6.10^3 J/kg.
Để mô tả cấu trúc và giải thích một số tính chất của chất rắn, chất lỏng, chất khí người ta sử dụng một mô hình được gọi là mô hình động học phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, gọi chung là phân tử.
Chuyển động của các phân tử gọi là chuyển động nhiệt.
Giữa các phân tử có lực tương tác là lực hút.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng giảm.
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì thấy miếng kim loại nóng lên.
Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.
Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.
Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
Nội năng của miếng kim loại giảm.
Năm 1848, nhà vật lí người Ireland là William Thomson - Nam tước Kelvin thứ nhất đã đề xuất một thang nhiệt độ mà trong đó mọi nhiệt độ đều có giá trị dương, gọi tên là thang nhiệt độ Kelvin.
Các nhiệt độ cao hơn 0 K có giá trị dương, thấp hơn 0 K có giá trị âm.
Một độ chia (1 K) có độ lớn bằng 1/273,16
khoảng cách giữa độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Thang nhiệt độ Kelvin có tên gọi khác là thang nhiệt độ tuyệt đối.
Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang Kelvin là T (K) = t (oC) + 273,15.
Một khối kim loại nặng 3 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 210 W trong 5 phút thì nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20 oC lên 50 oC. Bỏ qua hao phí của lò nung. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 600 J/kg.K.
Độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K.
Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng là 40 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30 oC lên 300 oC. Nhiệt dung của chi tiết máy là 248,1 J/K.
Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 63 kJ.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu oC?
(a)
Theo thang Celsius, nhiệt độ phòng là 25 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?
(a)
Một khối khí được làm nóng bằng cách truyền 40 kJ cho nó. Đồng thời, nó được nén bởi lực thực hiện được công 30 kJ. Độ tăng nội năng của khối khí đó là bao nhiêu kJ?
(a)
Cung cấp một nhiệt lượng 45600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 2 kg từ 10 oC lên 70 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?
(a)
Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?
(a)
Cung cấp một nhiệt lượng 61600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 1 kg từ 20 oC lên 90 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?
(a)
Hệ thức ΔU = A + Q với A < 0 và Q < 0 diễn tả cho quá trình nào dưới đây của chất khí?
Thực hiện công, nhận nhiệt lượng.
Thực hiện công, tỏa nhiệt lượng.
Nhận công, nhận nhiệt lượng.
Nhận công, tỏa nhiệt lượng.
Khi một chất đang hóa hơi ở nhiệt độ sôi, nếu ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của nó sẽ
lúc đầu tăng sau đó giảm.
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất càng cao thì sẽ cần nhiều năng lượng hơn để chuyển trạng thái từ
thể lỏng sang thể khí.
thể khí sang thể lỏng.
thể rắn sang thể khí.
thể rắn sang thể lỏng.
Đâu là công thức xác định nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn?
Q = m.L
Q = m.c.ΔT
Q = Pt
Q=mλ.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
J/kg.K.
J/K.
J.kg/K.
J/kg.
Chất rắn vô định hình thường có tính chất gì sau đây?
Dẫn điện tốt và có tính bền vững.
Cứng và có điểm nóng chảy nhất định.
Mềm dẻo và dễ dàng biến dạng.
Cứng và dễ tạo hình.
Trong quá trình nóng chảy, chất rắn chuyển thành chất lỏng vì năng lượng nhiệt cung cấp làm
giảm liên kết giữa các phân tử.
tăng thể tích của các phân tử.
giảm khoảng cách giữa các phân tử
tăng khối lượng của các phân tử.
Một người đổ nước nóng vào một chiếc cốc làm bằng kim loại và một chiếc cốc làm bằng thuỷ tinh. Sau một thời gian, nước trong cốc kim loại nguội nhanh hơn nước trong cốc thuỷ tinh. Lí do bởi vì kim loại
có nhiệt dung riêng lớn hơn thuỷ tinh.
là chất dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh.
có khối lượng lớn hơn thuỷ tinh.
có màu sắc khác với thuỷ tinh.
Một học sinh nhìn qua kính hiển vi vào một hộp nhỏ chứa không khí và khói được chiếu sáng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chấm đen chuyển động hỗn loạn.
Trong hộp có các chấm đen.
Các phân tử khói bị các phân tử không khí bắn phá.
Trong hộp có các hạt khói.
Một ấm nhôm chứa 1,5 lít nước ở 30 ºC. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³ và nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước tăng thêm 1 ºC là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong ấm tăng nhiệt độ đến 90 ºC là
672 kJ.
378 kJ.
672 J.
378 J.
Phép chuyển đổi nhiệt độ đo theo thang Kelvin sang nhiệt độ đo theo thang Celsius nào dưới đây là đúng?
300 K = 25 oC.
298 K = 15 oC.
452 K = 190 oC.
Người ta thực hiện công 60 J để nén một lượng khí trong một xilanh. Nội năng của khí tăng 20 J. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối khí truyền 40 J nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Khối khí nhận 40 J nhiệt lượng từ môi trường.
Khối khí nhận 80 J nhiệt lượng từ môi trường.
Khối khí truyền 80 J nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Nội năng của khối khí tăng lên 10 J khi ta truyền cho khối khí một nhiệt lượng 45 J. Khi đó khối khí đã
nhận công là 55 J.
nhận công là 35 J.
thực hiện công là 35 J.
thực hiện công là 55 J.
Nhiệt độ sôi của rượu là 80 ºC. Trong thang đo Kelvin, nhiệt độ này tương đương với
80 K.
353 K.
193 K.
273 K.
Cần 6780 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 3 kg chất lỏng, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó là
1,4.10⁶ J/kg.
0,3.10⁶ J/kg.
2,26.106 J/kg.
0,9.106 J/kg.
Phép chuyển đổi nhiệt độ đo theo thang Kelvin sang nhiệt độ đo theo thang Celsius nào dưới đây là không đúng?
421 K = 148 °C.
355 K = 80 °C.
290 K = 17 °C.
315 K = 42 °C.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Xét tính đúng/sai của các thông tin liên quan đến sự hóa hơi dưới đây.
Với một chất lỏng nhất định, nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng.
Các chất lỏng đều hóa hơi ở cùng một nhiệt độ.
Độ lớn của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ ở đó chất lỏng hóa hơi.
Với một chất lỏng nhất định, thông thường nhiệt hóa hơi riêng tăng khi nhiệt độ giảm.
Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng hằng ngày là thang Celsius, được đặt theo tên của nhà khoa học Thụy Điển Anders Celsius, người đầu tiên xây dựng thang nhiệt độ này vào năm 1742.
Thang nhiệt độ Celsius có tên gọi khác là thang nhiệt độ bách phân (centigrade).
Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia làm 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 độ.
Nhiệt độ trong thang Celsius được kí hiệu là chữ T, đơn vị là K.
Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang Kelvin là t (oC) = T (K) + 273,15.
Chất rắn được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Sắp xếp theo một trật tự nhất định.
Lực liên kết giữa các phân tử khá yếu.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ
Di chuyển tự do xung quanh nhau.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 220 kJ do được đun nóng, đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí đó là bao nhiêu kJ?
(a)
Theo thang Celsius, nhiệt độ phòng là 25 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?
(a)
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu oC?
(a)
Cung cấp một nhiệt lượng 45600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 2 kg từ 10 oC lên 70 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?
(a)
Một khối khí được làm nóng bằng cách truyền 50 kJ cho nó. Đồng thời, nó được nén bởi lực thực hiện được công 40 kJ. Độ tăng nội năng của khối khí đó là bao nhiêu kJ?
(a)
Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?
(a)
Chất rắn được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Sắp xếp theo một trật tự nhất định.
Lực liên kết giữa các phân tử khá yếu.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ
Di chuyển tự do xung quanh nhau.
Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi chúng có cùng
khối lượng.
nhiệt lượng.
kích thước.
nhiệt độ.
Nếu hệ truyền nhiệt và thực hiện công thì nội năng của hệ sẽ
không đổi.
tăng rồi giảm.
tăng.
giảm.
Nhiệt độ có độ lớn là 0,01 °C được gọi là nhiệt độ
sôi của nước.
điểm ba của nước.
nóng chảy của nước.
đóng băng của nước.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Tồn tại lực tương tác giữa các phân tử.
Trong ba loại chất: chất rắn, chất lỏng và chất khí, chất có thể nén được dễ dàng là
chất lỏng.
chất lỏng và chất khí.
chất khí.
chất rắn.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất càng cao thì sẽ cần nhiều năng lượng hơn để chuyển trạng thái từ
thể lỏng sang thể khí.
thể rắn sang thể lỏng.
thể rắn sang thể khí.
thể khí sang thể lỏng.
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 253 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
-20 oC đến 1000 oC
-253 oC đến 1273 oC.
253 oC đến 1273 oC
-10 oC đến 1000 oC.
Trong quá trình nóng chảy, chất rắn chuyển thành chất lỏng vì năng lượng nhiệt cung cấp làm
tăng thể tích của các phân tử.
tăng khối lượng của các phân tử.
giảm liên kết giữa các phân tử.
giảm khoảng cách giữa các phân tử.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, số chỉ nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được lấy từ
nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở.
nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ.
cân điện tử.
bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời gian.
Một vật được làm lạnh từ 25 ºC xuống 10 ºC. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi
288 K.
20 K.
293 K
15 K.
Cần 4600 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg nước, nhiệt hóa hơi riêng của nước là
4,6.103 J/kg.
2,3.106 J/kg.
4,6.106 J/kg.
2,3.103 J/kg.
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn ở một thành phố. Lúc 7 giờ sáng, nhiệt độ ngoài trời là 250 K. Một phút sau, nhiệt độ ngoài trời là 262 K. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong một phút đó là
15 Kelvin/giây.
0,2 Kelvin/giây.
0,15 Kelvin/giây.
20 Kelvin/giây.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 9500 J để một thanh kim loại có khối lượng 0,5 kg tăng nhiệt độ từ 25 ºC lên 75 ºC. Bỏ qua mọi hao phí khác. Kim loại này là
chì.
sắt.
nhôm.
đồng.
Một ấm nhôm có khối lượng 400 g chứa 0,6 lít nước đang ở nhiệt độ 30 ºC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c₁ = 880 J/kg.K; c₂ = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là
201040 J.
225680 J.
176400 J.
24640 J.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của ethanol là 8,41.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần để làm bay hơi hoàn toàn 0,5 kg ethanol là
420,5 kJ.
420,5 J.
672,8 J.
672,8 kJ.
Phép chuyển đổi nhiệt độ đo theo thang Kelvin sang nhiệt độ đo theo thang Celsius nào dưới đây là không đúng?
290 K = 17 ºC.
355 K = 80 ºC.
315 K = 42 ºC.
421 K = 148 ºC.
Cần 6780 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 3 kg chất lỏng, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó là
2,26.10⁶ J/kg.
0,3.10⁶ J/kg.
1,4.106 J/kg.
0,9.106 J/kg.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của thủy ngân là 2,96.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg thủy ngân là
592 kJ.
678 kJ.
525 kJ.
296 kJ.
Nội năng là một dạng năng lượng. Mọi vật luôn có nội năng.
Được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun (J).
Phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Giảm đi khi vật nhận nhiệt từ môi trường.
Là hiệu động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng hằng ngày là thang Celsius, được đặt theo tên của nhà khoa học Thụy Điển Anders Celsius, người đầu tiên xây dựng thang nhiệt độ này vào năm 1742.
Thang nhiệt độ Celsius có tên gọi khác là thang nhiệt độ bách phân (centigrade).
Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia làm 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 độ.
Nhiệt độ trong thang Celsius được kí hiệu là chữ T, đơn vị là K.
Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang Kelvin là t (oC) = T (K) + 273,15.
Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pittong đi một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn là 25 N, diện tích tiết diện của pittong là 1 cm2. Coi pittong chuyển động thẳng đều.
Công của khối khí thực hiện là 1 J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.
Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2.105 Pa.
Thể tích khí trong xilanh tăng 6 lít.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 150 kJ do được đun nóng, đồng thời nhận công 600 kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí đó là bao nhiêu kJ?
(a)
