NEW
Font size
WorksheetsTN56
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Giống thuần chủng là giống có:
Có đặc tính di truyền đồng nhất.
Có đặc tính di truyền ổn định.
Con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
Có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
Nhân giống thuần chủng là:
Lai giữa 2 giống khác nhau
Giao phối giữa con đực và con cái cùng giống
Giao phối khác loài
Tạo ra con lai kinh tế
Mục đích của nhân giống thuần chủng KHÔNG bao gồm:
Bảo tồn giống quý
Phát triển đặc tính mong muốn
Tạo ra con lai có ưu thế lai
Nhân giống phục vụ lai tạo
Ví dụ về giống vật nuôi quý hiếm được bảo tồn bằng nhân giống thuần chủng:
Bò sữa HF
Lợn ỉ, gà Hồ, gà Tre
Bò Charolaise
Lợn ngoại Landrace
Lai giống là:
Cho 2 con khác loài giao phối
Giao phối giữa các giống khác nhau
Giao phối trong cùng giống
Chỉ dùng để bảo tồn
Mục đích chính của lai giống là:
Giảm ưu thế lai
Giảm năng suất
Bổ sung tính trạng tốt và khai thác ưu thế lai
Tăng sự thuần chủng
Có mấy phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình?
1
2
3 (Lai kinh tế, lai cải tạo, lai xa)
4
Lai kinh tế là phương pháp:
Tạo giống mới
Tạo con lai để nuôi thương phẩm, không dùng làm giống
Dùng để bảo tồn
Dùng để cải tạo giống địa phương
Lai kinh tế được phân thành mấy loại?
1
2 (Lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp)
3
4
Con lai F₁ trong lai kinh tế đơn giản được dùng để:
Làm giống
Nuôi thương phẩm
Cải tạo giống
Bảo tồn
Ví dụ của lai kinh tế đơn giản:
Lợn Yorkshire × Lợn Landrace
Gà trống Lương Phượng × gà mái Ri
Bò Vàng × Red Sindhi
Trâu × Bò
Lai kinh tế phức tạp là lai giữa:
1 giống
2 giống
3 giống trở lên
Các loài khác nhau
Ví dụ về lai kinh tế phức tạp:
Lợn Yorkshire × Móng Cái (một lần duy nhất)
Yorkshire × Móng Cái → F1 cái × Landrace
Gà Ri × gà Hồ
Bò HF × Bò Vàng
Lai cải tạo dùng để:
Tạo con lai thương phẩm
Cải tạo giống địa phương có năng suất thấp
Tạo giống thuần chủng
Bảo tồn giống quý
Giống đi cải tạo (giống cao sản) là:
Giống năng suất thấp
Giống cao sản, dùng để cải tạo giống khác
Giống địa phương
Giống thuần chủng
Ví dụ về đối tượng cần cải tạo (giống địa phương):
Bò Vàng
Bò HF
Lợn ngoại
Gà Tre
Lai này giúp giữ đặc tính tốt của giống địa phương và thêm năng suất của giống cao sản:
Lai kinh tế
Lai cải tạo
Lai xa
Thuần chủng
Phương pháp lai giữa hai loài khác nhau là:
Lai cải tạo
Lai kinh tế
Lai xa
Thuần chủng
Lai xa là gì?
Là lai giữa các cá thể khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao.
Là dùng giống cao sản để cải tạo giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.
Là cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Là cải tạo giống địa phương để làm giống.
Con la được tạo ra nhờ phương pháp lai nào?
Lai kinh tế.
Lai xa (Lai xa giữa ngựa cái và lừa đực cho con lai là con la)
Lai cải tạo.
Lai xa hoặc lai cải tạo.
Đặc điểm của con lai xa:
Sinh sản tốt
Có sức đề kháng thấp
Thường không sinh sản được
Có nguồn gốc cùng loài
Nhân giống thuần chủng: Là giao phối giữa con đực và con cái cùng giống.
Đúng
Sai
Nhân giống thuần chủng: Nhằm bảo tồn và phát triển giống vật nuôi quý hiếm.
Đúng
Sai
Nhân giống thuần chủng: Giúp củng cố đặc tính mong muốn của giống mới.
Đúng
Sai
Nhân giống thuần chủng: Tạo ra con lai kinh tế.
Đúng
Sai
Lai kinh tế: Lai giữa các cá thể cùng giống.
Đúng
Sai
Lai kinh tế: Con lai dùng vào mục đích thương phẩm.
Đúng
Sai
Lai kinh tế: Phân loại lai kinh tế tùy thuộc vào mục đích sử dụng và số lượng giống tham gia.
Đúng
Sai
Lai kinh tế: Con lai có sức sản xuất cao.
Đúng
Sai
Lai cải tạo: Dùng để cải tạo giống địa phương năng suất thấp.
Đúng
Sai
Lai cải tạo: Giúp tạo ra giống thuần chủng mới.
Đúng
Sai
Lai cải tạo: Giúp giống mới mang đặc tính tốt của giống cao sản nhưng vẫn giữ đặc tính của giống địa phương.
ĐÚNG
SAI
Lai cải tạo: Áp dụng cho giống có năng suất cao.
ĐÚNG
SAI
Lai xa (lai khác loài): Giao phối giữa các cá thể thuộc 2 loài khác nhau.
ĐÚNG
SAI
Lai xa (lai khác loài): Con lai thường sinh sản tốt.
ĐÚNG
SAI
Lai xa (lai khác loài): Con lai có ưu thế lai.
ĐÚNG
SAI
Lai xa (lai khác loài): Dùng để nhân giống lâu dài.
ĐÚNG
SAI
Công nghệ cấy truyền phôi là:
Đưa tinh trùng vào tử cung bò cái để thụ thai
Đưa phôi từ bò cái này vào tử cung bò cái khác để mang thai
Đưa trứng vào cơ thể vật nuôi khác
Cấy tinh vào buồng trứng của bò
Công nghệ cấy truyền phôi thường kết hợp với kỹ thuật nào sau đây?
Gây đột biến gene
Gây rụng nhiều trứng
Nhân bản vô tính
Kích thích tiết hormone sinh dục
Ý nghĩa của cấy truyền phôi KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
Khai thác tiềm năng di truyền của vật nuôi cao sản
Nâng cao năng suất sinh sản
Thuận tiện vận chuyển và trao đổi giống
Làm tăng khả năng đề kháng bệnh ở vật nuôi
Bước đầu tiên trong quy trình cấy truyền phôi là gì?
Chọn bò cái cho phôi
Kích thích rụng trứng
Thụ tinh
Thu hoạch phôi
Bước cuối cùng trong cấy truyền phôi là:
Thụ tinh nhân tạo
Gây rụng nhiều trứng
Thu hoạch phôi
Cấy phôi vào bò cái mang thai hộ
Thụ tinh trong ống nghiệm là:
Thụ tinh trực tiếp trong tử cung
Thụ tinh bằng cách tiêm tinh trùng vào buồng trứng
Thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể
Thụ tinh tự nhiên
Bước 1 của thụ tinh:
Hút tế bào
Thụ tinh
Nuôi hợp
Lấy DNA của tế bào
Ở bước 4 của thụ tinh trong ống nghiệm, hợp tử được:
Tiêm gene
Cấy vào tử cung
Nuôi phát triển đến phôi dâu và phôi nang
Đông lạnh
Ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm KHÔNG bao gồm điều nào sau đây?
Tạo nhiều phôi
Rút ngắn khoảng cách thế hệ
Phổ biến nhanh đặc tính tốt
Tăng trọng lượng cơ thể vật nuôi ngay lập tức
Xác định giới tính của phôi là:
Xác định giới tính khi vật nuôi trưởng thành
Xác định giới tính khi phôi còn ở giai đoạn sớm
Xác định giới tính bằng cách quan sát hình thái bên ngoài
Sử dụng hormone để phân giới tính
Bước đầu tiên khi xác định giới tính của phôi là:
Lấy mẫu từ phôi
Điện di sản phẩm PCR
Khuếch đại DNA
Tách chiết hormone
Bước cuối cùng:
Lấy mẫu
Đối chiếu
Khuếch
Tách DNA
Ý nghĩa của xác định giới tính phôi:
Giúp tăng sức đề kháng cho con vật
Giúp sản xuất đàn vật nuôi có giới tính phù hợp hướng sản xuất
Giúp tăng trọng lượng vật nuôi
Giúp giảm số lượng phôi tạo ra
Chỉ thị phân tử là:
Protein điều khiển tính trạng
Đoạn DNA ngắn quy định một tính trạng
RNA điều hòa
Chromosome đặc biệt
Chỉ thị phân tử giúp ích trong việc:
Tăng số lượng trứng
Gây đột biến gene
Rút ngắn thời gian và chi phí chọn giống
Giảm số lượng phôi
Kỹ thuật KHÔNG thuộc nhóm:
Khuếch đại gene
Giải trình tự gene
Phản ứng cắt enzyme
Tạo phôi đầu
Ở Việt Nam, chỉ thị phân tử đã chọn tạo thành công giống nào?
Dê
Lợn, gà, bò
Cừu
Ngựa
Cấy truyền phôi: Khai thác tiềm năng di truyền của vật nuôi cao sản.
Đúng
Sai
Cấy truyền phôi: Làm giảm năng suất sinh sản của đàn giống.
Đúng
Sai
Cấy truyền phôi: Giúp bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
Đúng
Sai
Cấy truyền phôi: Làm thay đổi chất lượng đàn giống theo hướng tốt hơn.
Đúng
Sai
Thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể.
Đúng
Sai
Thụ tinh ống nghiệm: Trứng được thụ tinh trực tiếp trong tử cung.
Đúng
Sai
Thụ tinh ống nghiệm: Hợp tử được nuôi đến giai đoạn phôi đầu/phôi nang.
ĐÚNG
SAI
Thụ tinh ống nghiệm: Không thể tạo ra nhiều phôi bằng thụ tinh trong ống nghiệm.
ĐÚNG
SAI
Thụ tinh ống nghiệm: Rút ngắn khoảng cách thế hệ.
ĐÚNG
SAI
Thụ tinh ống nghiệm: Làm tăng trọng lượng vật nuôi ngay khi sinh ra.
ĐÚNG
SAI
Xác định giới tính phôi: Xác định giới tính khi phôi còn ở giai đoạn sớm.
ĐÚNG
SAI
Xác định giới tính phôi: Xác định giới tính bằng quan sát hình thái phôi.
ĐÚNG
SAI
Xác định giới tính phôi: Bước đầu tiên là lấy mẫu từ phôi.
ĐÚNG
SAI
Xác định giới tính phôi: Không giúp tăng hiệu quả cấy truyền phôi.
ĐÚNG
SAI
Xác định giới tính phôi: Tách DNA của mẫu phôi là bước thứ hai.
ĐÚNG
SAI
Xác định giới tính phôi: Điện di sản phẩm PCR là bước cuối cùng.
Đúng
Sai
Xác định giới tính phôi: Khuếch đại DNA bằng PCR là bước thứ ba.
Đúng
Sai
Chỉ thị phân tử: Là đoạn DNA ngắn quy định một tính trạng.
Đúng
Sai
Chỉ thị phân tử: Không được di truyền qua các thế hệ.
Đúng
Sai
Chỉ thị phân tử: Là một loại protein điều hòa.
Đúng
Sai
Chỉ thị phân tử: Làm tăng số lượng phôi trong thụ tinh ống nghiệm.
Đúng
Sai
Chỉ thị phân tử: Được sử dụng tại Việt Nam để chọn tạo lợn, gà, bò.
Đúng
Sai
Chỉ thị phân tử: Không làm giảm công lao động trong chọn giống.
Đúng
Sai
