wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí tự nhiên Việt Nam - Trắc nghiệm

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

2.

Câu 2: Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

c)

gió mùa Đông Bắc, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

3.

Câu 3: Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.

b)

khí hậu khô điển hình biến phức tạp, mưa lớn.

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

4.

Câu 4: Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều Bắc - Nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

5.

Câu 5: Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

khí hậu hạ mưa rào rệt.

b)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều đợt rét.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

6.

Câu 6: Đường biên giới trên đất liền nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

b)

phát triển nền văn hoá

c)

thu hút đầu tư nước ngoài

d)

khai thắc nguồn khoáng sản

7.

Câu 7: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí của nước ta là

a)

thuận tiện giao thông với các vùng Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận tiện để xây dựng nền văn hóa đa dạng trong khu vực.

8.

Câu 8: Vị trí nằm ở rìa Đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

c)

có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.

d)

phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

9.

Câu 9: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình núi thấp ở tả ngạn sông.

c)

mưa nhiều do có nhiều dãy núi.

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

10.

Câu 10: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng thiên nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

khí hậu và sông ngòi.

b)

vị trí địa lí và hình thể.

c)

khoáng sản và biển.

d)

gió mùa và dòng biển.

11.

Câu 11: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự biến đổi theo mùa.

c)

sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

d)

vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

12.

Câu 12: Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

cách đường cơ sở 12 hải lí về phía đông.

b)

ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.

c)

cách đường bờ biển trên 24 hải lí.

d)

ở vùng tiếp giáp lãnh hải.

13.

Câu 13: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

thuận lợi nên rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

14.

Câu 14: Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng

a)

không gian trên các hải đảo và không gian trên đất liền.

b)

ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

c)

đường bờ biển từ đất liền ra biển.

d)

ranh giới ngoài của hải phận Việt Nam.

15.

Câu 15: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa

b)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn

d)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động

16.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương

b)

Trong vùng nhiều thiên tai

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Tiếp giáp với biển Đông

17.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến

c)

Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển

d)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương

18.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng nào?

a)

núi cao

b)

núi trung bình

c)

đồi núi thấp

d)

đồng bằng ven biển

19.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết nào?

a)

lạnh, ẩm

b)

ấm, ẩm

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô

20.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát yếu tố nào?

a)

hướng các dòng sông

b)

hướng các dãy núi

c)

chế độ nhiệt

d)

chế độ mưa

21.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là hướng nào?

a)

tây nam

b)

đông nam

c)

bắc đông bắc

d)

đông bắc

22.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng nào?

a)

tây nam

b)

đông nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

23.

Tính chất của gió mùa hạ ở nước ta là?

a)

nóng, khô

b)

nóng, ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô

24.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào gây ra?

a)

gió phơn Tây Nam

b)

tín phong

c)

tín phong bán cầu Nam

d)

gió mùa Đông Bắc

25.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là khu vực nào?

a)

đồng bằng

b)

miền núi

c)

trung du

d)

ven biển

26.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ

27.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta?

a)

xâm thực mạnh ở miền đồi núi

b)

cán cân bức xạ quanh năm âm

c)

sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế

d)

chế độ nước sông không phân mùa

28.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và gió mùa.

29.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Khô hạn quanh năm.

d)

Tính chất ôn hòa.

30.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

c)

có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

d)

các tháng có nhiệt độ trên 25°C.

31.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là

a)

đất feralit đỏ vàng.

b)

đất phù sa.

c)

đất feralit có mùn.

d)

đất feralit đỏ mùn.

32.

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tây - đông.

b)

bắc - nam.

c)

vòng cung.

d)

tây bắc - đông nam.

33.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là

a)

bắc - nam.

b)

đông bắc - tây nam.

c)

tây bắc - đông nam.

d)

nam - đông bắc.

34.

Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

35.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông nóng.

c)

Cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

36.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khó rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới nửa rụng theo mùa.

37.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi tương đối kèm theo với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

38.

Biểu hiện của quá trình phong hoá học làm biến đổi địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình cacxtơ.

c)

hiện tượng rửa trôi, bào mòn.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

39.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

giống nhau về mùa mưa.

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

giống nhau về mùa khô.

d)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa lạnh.

40.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển ngành nông nghiệp cạnh nhiệt đới ở miền núi.

b)

ảnh hưởng tích cực vùng khí hậu ôn đới ở miền cực nam.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hoá cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

41.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, giải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

b)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới

c)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam

d)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ

42.

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến

a)

gió Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến.

b)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến.

c)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Nam Ân Độ Dương.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến.

43.

Câu 1: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lạnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới.

d)

gió mùa.

44.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)
Hoàng Liên Sơn
b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Dãy Bạch Mã

45.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

b)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

c)

dày đặc, chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

46.

Sự phân hóa của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

47.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ bình quân dưới 15°C, đất mùn, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thổ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

48.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây – đông nam.

c)

Đồi núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây- đông

d)

Đồng bằng là chủ yếu, có một số núi sót.

49.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm về địa hình là

a)

các dãy núi cao có hướng vòng cung.

b)

các dãy núi cao có hướng tây bắc - đông nam.

c)

địa hình cao, các dãy núi và núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

50.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng ven biển.

b)

Địa hình đá dạng nhung chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

51.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có

a)

tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ lớn.

b)

sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

c)

tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ nhỏ.

d)

tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.

52.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là

a)

a-pa-tit và chì - kẽm.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và than nâu.

53.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùaTây Nam và bão.

54.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của

a)

thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão

b)

vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ

c)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây, bão

d)

gios mùa Tây nam, gió mùa đông bắc, mặt trời lên thiên đỉnh, rộng

55.

Câu 1: Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng

b)

quy định việc khai thác

c)

quy hoạch dân cư

d)

xây hồ thủy điện

56.

Câu 2: Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất

b)

rừng phòng hộ

c)

các khu bảo tồn

d)

vườn quốc gia

57.

Câu 3: Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn

b)

sóng thần

c)

xói mòn

d)

cát bay

58.

Câu 4: Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen

b)

thành phần loài

c)

vùng phân bố

d)

hệ sinh thái

59.

Câu 5: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật

b)

sự phát triển của sinh vật

c)

điều kiện khí hậu

d)

nguồn gen quý hiếm

60.

Câu 6: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển

b)

rừng đầu nguồn

c)

rừng ngập mặn

d)

rừng sản xuất

61.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm diện tích rừng nước ta giảm nhanh là do

a)

cháy rừng

b)

khai thác quá mức

c)

trồng rừng chưa hiệu quả

d)

gió mạnh

62.

Câu 8: Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hóa học

b)

nông - lâm kết hợp

c)

đảo hồ váy cá

d)

đẩy mạnh thâm canh

63.

Câu 9: Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang

b)

đẩy mạnh thâm canh

c)

tiến hành tăng vụ

d)

bón phân thích hợp

64.

Câu 10: Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đảo hồ váy cá

b)

đẩy mạnh thâm canh

c)

làm ruộng bậc thang

d)

trồng cây theo băng

65.

Câu 11: Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất

b)

rừng ngập mặn

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng phòng hộ

66.

Câu 12: Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

xây hồ thủy điện

b)

trồng rừng ven biển

c)

đóng cửa rừng

d)

đẩy mạnh thâm canh

67.

Câu 13: Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang

b)

đào hồ váy cá

c)

bón phân thích hợp

d)

trồng cây theo băng

68.

Câu 14: Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh

b)

xây hồ thủy lợi

c)

tăng khai thác gỗ

d)

phát triển du canh

69.

Câu 15: Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

a)

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp

b)

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được

c)

đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa

d)

diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa

70.

Câu 18: Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời

b)

đất liền, vùng biển và các hải đảo

c)

vùng biển, vùng trời và quần đảo

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời

71.

Câu 19: Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới

d)

Bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng

72.

Câu 1: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia

b)

trung tâm áp cao Hawaii

c)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ dương

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu nam

73.

Câu 2: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

gió phơn

d)

gió mùa

74.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc- đông nam

b)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

c)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung

d)

gió mùa đông bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta