wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ ÔN BÀI 7

Total questions: 71

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Một trong những thuận lợi của Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tường, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

3.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước để quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tường hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

4.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

5.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ

6.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

7.

Một trong những điểm mới của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền.

c)

đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

8.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

9.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

10.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946-1947) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

c)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Làm thất bại âm mưu bao vây, căn cứ Việt Bắc của Pháp.

11.

Sau Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, Quân đội nhân dân Việt Nam đã

a)

giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

kiểm soát hầu hết chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

áp đảo về lực lượng trước quân Pháp.

d)

buộc Pháp rút khỏi đồng bằng Sông Hồng.

12.

Tháng 7-1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va với hi vọng giành một thắng lợi quân sự để

a)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng kháng chiến.

b)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

mở đường đi đến đàm phán ngoại giao.

d)

đánh chiếm toàn bộ khu vực thuộc kiểm soát của lực lượng kháng chiến.

13.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

14.

Phương châm nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã có vai trò quan trọng, góp phần đưa đến thắng lợi cuối cùng?

a)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Trường kì khởi nghĩa nhất định thành công.

c)

Vừa kháng chiến toàn quốc, vừa kiến thiết quốc gia.

d)

Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, đánh chắc, tiến chắc.

15.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

16.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

17.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

18.

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông - năm 1947

19.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

20.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tủ bình Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

21.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù bình Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

22.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp vô vàn khó khăn

b)

Chế độ thực dân phong kiến đè nén dân dân

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới dâng cao

d)

Nhân dân Việt Nam đã lên làm chủ chính quyền

23.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Đảng và Chính phủ Việt Nam phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp năm 1946?

a)

Chủ nghĩa xã hội đang dần trở thành hệ thống trên thế giới

b)

Trật tự hai cực Ianta hình thành chi phối quan hệ quốc tế

c)

Chủ nghĩa phát xít ra đời và nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ

d)

Nhân dân các nước tư bản phản đối chiến tranh

24.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và lao động

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và cải cách

25.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Tiêu hao sinh lực quân Pháp.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

26.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là

a)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.

d)

Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.

27.

Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc.

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.

28.

Sự kiện nào cho thấy Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Năm 1947, Pháp mở cuộc hành quân bao vây Việt Bắc.

b)

Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.

d)

Năm 1950, Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạch Rơ-ve.

29.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp.

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

Đưa lực lượng quân đội Việt Nam chuyển sang giai đoạn chủ động.

30.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản là với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

tình thế quân quân đội Việt Nam.

b)

kết quả chiến dịch.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

31.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lê-nin riêng.

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Ở Việt Nam, Đảng hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là chống đế quốc xâm lược.

32.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Phục vụ miền Nam.

b)

Phục vụ dân sinh.

c)

Phục vụ sản xuất.

d)

Phục vụ kháng chiến.

33.

Nội dung nào thể hiện bước phát triển mới về quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Đánh bại kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

b)

Mở các chiến dịch giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Phản công quân Pháp giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc.

d)

Đánh bại kế hoạc Rơ-ve của thực dân Pháp.

34.

Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 - 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

35.

Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến trực tiếp.

b)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.

36.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

nhanh chóng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

trong vòng 18 tháng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán Pari.

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

37.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Thượng Lào.

b)

Mở chiến dịch Bắc Tây Nguyên.

c)

Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Mở chiến dịch Tây Bắc.

38.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo, chắc thắng.

b)

đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng.

c)

đánh nhanh thắng nhanh.

d)

phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp.

39.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

40.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khác.

41.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.

42.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.

b)

Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.

c)

Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

43.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

c)

Chịu sự tác động của Chiến tranh lạnh.

d)

Chính quyền dân chủ nhân dân được gây dựng trong cả nước.

44.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

45.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

46.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

phá cơ quan đầu não của địch

b)

giam chân địch ở các đô thị

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

47.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

48.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng

49.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

50.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơ-ve.

b)

Kế hoạch quân sự Na-va.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

d)

Kế hoạch "hành quân kép".

51.

Tháng 7- 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bô-la-e.

b)

Kế hoạch Na-va.

c)

Kế hoạch Rơ-ve.

d)

Kế hoạch

52.

Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp.

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

53.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

54.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

55.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản Kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

56.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân

57.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

58.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

59.

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.

b)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

60.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

61.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

c)

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào ra đời.

d)

Đông Dương.

62.

“Để đối phó với âm mưu của thực dân Pháp, về phía ta, sau hơn một năm đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng, đã thử thách rèn luyện cho Hà Nội và cả nước một bản lĩnh vững vàng để đương đầu với những thử thách mới.
Dưới sự lãnh đạo trực tiếp và sáng suốt của Trung ương Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Khu ủy và Ban chi huy Khu ủy XI đã tiến hành công tác chuẩn bị kháng chiến một cách tỉ mĩ, chu đáo về mọi mặt, xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.”

(Đinh Thị Thu Cúc, Lịch sử Việt Nam, tập 10, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.192-193)

a. Sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945, Quân và dân ta tiếp tục đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng.

b. Công tác chuẩn bị kháng chiến của nhân dân ta chỉ thực hiện được trong việc chuẩn bị vũ khí chiến đấu và căn cứ địa cách mạng.

c. Một trong những nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến của Đảng ta là xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.

d. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai đi đến thắng lợi cuối cùng

(a)  

63.

 Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)

a. Tư liệu  trên nói  về  thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam và dã tâm cướp nước ta của thực dân Pháp.

b. Tư liệu  trên là lời khẳng định tinh thần chỉ đạo toàn dân phải tiến hành kháng chiến toàn diện.

c. Lời khẳng định ý chí sắt đá của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân  Việt Nam quyết tâm đấu tranh chống Pháp  đi đến thắng lợi cuối cùng.

d. Khả năng hòa hoãn đã hết,  chúng ta không còn con đường nào khác ngoài việc quyết định phát động Toàn quốc kháng chiến.

(a)  

64.

“Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Ðại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: "… mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm diệt địch, quán triệt phương châm "đánh chắc, tiến chắc" của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch"

Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Ðảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh (Từ Việt Bắc đến Ðiện Biên Phủ), Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129.

a. Tư liệu  trên nói  về  diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ  năm 1954.

b. Là tinh thần chỉ đạo cho quân dân Việt Nam trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

c. Là lời kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự, trách nhiệm khi được tham gia vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

d. Tư liệu nói đến sự động viên, khích lệ, ngợi khen của Đại tướng Võ Nguyên Giáo  về những cố gắng, những chiến công của cán bộ, chiến sĩ ngoài mặt trận  đã tạo nên sự đoàn kết, thống nhất, tạo  ra sức mạnh tổng hợp để tiến lên tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Ðiện Biên Phủ.

(a)  

65.

 a. Bảng dữ liệu trên đề cập đến cuộc phản công đầu tiên của ta  trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b. Bảng dữ liệu cho thấy quân và dân ta từng bước tiến công tiêu diệt  làm chủ các cứ điểm của quân Pháp.

c. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na Va, tác động mạnh đến cuộc đấu tranh trên bàn ngoại giao của ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ.

d. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

(a)  

66.

Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng,  địch nhất định thua”

(Bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương  mẫu toàn quốc tháng 5/1952)

a.     Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b.     Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước.

c.     Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d.     Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do.

(a)  

67.

“Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, mở ra một cục diện chính trị mới, góp phần quyết định vào thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ dẫn tới kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương.”

(Nguyễn Văn Thuật, Lịch sử Việt Nam, Tập 11, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.427)

a. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945-1954) đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.

b. Với nghệ thuật quân sự độc đáo và sáng tạo, quân và dân ta đã làm nên chiến thắng lịch sử ở Điện Biên Phủ 1954 đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp xâm lượ

c. Điểm giống nhau cơ bản của trận “Điện Biên Phủ” (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là mốc đánh dấu kết thúc một cuộc chiến tranh xâm lược.

d. Đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

(a)  

68.

“Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954...Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

                      (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.40)

a) Đoạn tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp năm 1954.

b) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới.

c) Chiến thắng Điện Biên Phủ  (1954) của Việt Nam chứng tỏ một nước thuộc địa nhỏ yếu cũng có thể đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.

d) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng Đồng minh.

(a)  

69.

“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu". Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã", "cuộc chiến tranh không dám xưng tên”...”.

(Henri Na-va, Đông Dương hấp hối, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, trang 15.)

a. Tư liệu nói về nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của kháng chiến chống Pháp.

b. Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là một cuộc chiến tranh chính nghĩa, tiến bộ.

c. Tại Pháp, phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam đã buộc chính phủ Pháp nhượng bộ.

d. Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.

(a)  

70.

“...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 – 12 – 1946), trích trong Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 534)

a. Đoạn trích thể hiện dã tâm xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.

b. Nhân dân Việt Nam kiên quyết không nhượng bộ chủ quyền lãnh thổ cho thực dân Pháp.

c. Đoạn trích thể hiện quyết tâm khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Pháp của nhân dân Việt Nam.

d. Nhân dân Việt Nam phải đứng lên kháng chiến chống phát xít Nhật khi không thể chung sống hòa bình được nữa.

(a)  

71.

a. Chiến dịch Việt Bắc 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta.

b. Cuộc chiến đấu ở các độ thị Bắc vĩ tuyến 16 làm kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn.

c. Các chiến dịch của ta trong những năm 1946-1950 đều nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

d. Đông Khê là trận đánh diễn ác liệt giữa ta và Pháp và có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của ta quân dân ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

(a)