NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI KTCK2 KHTN 7
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ trường.
Sai
Đúng
Các đường sức từ bên ngoài thanh nam châm là những đường cong.
Sai
Đúng
Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
Sai
Đúng
Khi đưa cực từ của hai thanh nam châm lại gần nhau thì chúng có thể hút hoặc đẩy nhau.
Sai
Đúng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Sai
Đúng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Sai
Đúng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Sai
Đúng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể có vai trò Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Sai
Đúng
Thực vật chỉ thực hiện trao đổi khí vào ban ngày.
Sai
Đúng
Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ bị hạn chế.
Sai
Đúng
Thí nghiệm về hô hấp tế bào ở hạt nảy mầm có thể chứng minh được quá trình hô hấp tế bào tạo ra nhiệt năng.
Sai
Đúng
Tất cả các sinh vật đều thực hiện hô hấp tế bào.
Sai
Đúng
Các chất dinh dưỡng cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
Sai
Đúng
Các chất dinh dưỡng cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
Sai
Đúng
Các chất dinh dưỡng cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
Đúng
Sai
Các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
Đúng
Sai
Các chất dinh dưỡng giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
Đúng
Sai
Một số nguyên tố khoáng như Cu, Mo, cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu đối với cơ thể sinh vật.
Đúng
Sai
Tim là cơ quan chứa hàm lượng nước lớn nhất trong cơ thể người.
Đúng
Sai
Protein tham gia cấu tạo tế bào và cơ thể sinh vật.
Đúng
Sai
Ở người, thiếu vitamin D gây bệnh quáng gà.
Đúng
Sai
Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Đúng
Sai
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Đúng
Sai
Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.
Đúng
Sai
Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.
Đúng
Sai
Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
Đúng
Sai
Mạch rây gồm các tế bào sống thiếu đi một số bào quan.
Đúng
Sai
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
Đúng
Sai
Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi nước tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây.
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi điều hoà nhiệt độ bề mặt lá.
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.
Đúng
Sai
quá trình thoát hơi Điều hoà nhiệt độ bề mặt lá.
Đúng
Sai
quá trình thoát hơi Giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.
Đúng
Sai
quá trình thoát hơi Giúp khuếch tán khí O2 từ trong lá ra ngoài môi trường.
Đúng
Sai
Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.
Đúng
Sai
Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.
Đúng
Sai
Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách, xem ti vi để tiết kiệm thời gian.
Đúng
Sai
Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.
Đúng
Sai
Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan.
Đúng
Sai
Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên ngừng tưới nước cho cây để đất trong chậu thật khô.
Đúng
Sai
Lá là cơ quan duy nhất của cây có thể thoát hơi nước.
Đúng
Sai
Nên sử dụng cành hoa màu trắng trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước.
Đúng
Sai
Nước chỉ được vận chuyển trong thân cây theo chiều từ trên xuống dưới.
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo lực hút giúp vận chuyển nước trong thân cây.
Đúng
Sai
Thí nghiệm sử dụng nước màu giúp quan sát rõ hơn sự vận chuyển nước trong thân cây.
Đúng
Sai
Thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cần thực hiện ngoài trời nắng gắt.
Đúng
Sai
Cảm ứng là khả năng của sinh vật phản ứng lại với các kích thích từ môi trường.
Đúng
Sai
Tất cả các loài sinh vật đều không có khả năng cảm ứng.
Đúng
Sai
Ở động vật, hệ thần kinh có vai trò quan trọng trong điều khiển cảm ứng.
Đúng
Sai
Cảm ứng ở thực vật xảy ra nhanh và rõ rệt như ở động vật.
Đúng
Sai
Câu 4. Ở động vật, hệ thần kinh có vai trò quan trọng trong điều khiển cảm ứng.
Đúng
Sai
Câu 4. Cảm ứng ở thực vật xảy ra nhanh và rõ rệt như ở động vật.
Đúng
Sai
Câu 4. Cảm ứng giúp sinh vật thích nghi và tồn tại trong môi trường sống.
Đúng
Sai
Câu 4. Rễ cây luôn hướng về phía có ánh sáng là một dạng cảm ứng ở thực vật.
Đúng
Sai
Câu 4. Hệ thần kinh càng phát triển thì phản ứng cảm ứng càng nhanh và chính xác.
Đúng
Sai
Câu 4. Sự mở và đóng của khí khổng trên lá cây là một dạng cảm ứng ở thực vật.
Đúng
Sai
Câu 4. Sự di chuyển của cá về vùng nước ấm hơn khi nhiệt độ giảm là một dạng cảm ứng ở động vật.
Đúng
Sai
Câu 4. Tập tính là những phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường.
Đúng
Sai
Câu 4. Tất cả các tập tính của động vật đều là bẩm sinh.
Đúng
Sai
Tập tính bẩm sinh được hình thành ngay từ khi mới sinh ra và không thay đổi.
Đúng
Sai
Câu 4. Tập tính học được không bao giờ thay đổi trong suốt cuộc đời động vật.
Đúng
Sai
Câu 4. Việc chó biết nghe lời sau khi huấn luyện là một dạng tập tính bẩm sinh.
Đúng
Sai
Câu 4. Tập tính giúp động vật thích nghi và tồn tại trong môi trường sống.
Đúng
Sai
Câu 4. Tập tính sinh sản ở động vật thường là tập tính học được.
Đúng
Sai
Câu 4. Cá heo huấn luyện biểu diễn ở công viên nước là biểu hiện của tập tính học được.
Đúng
Sai
Câu 4. Tập tính kiếm ăn ở động vật luôn là tập tính học được.
Đúng
Sai
Câu 4. Tập tính đóng vai trò quan trọng trong sinh tồn và duy trì nòi giống của động vật.
Đúng
Sai
