wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I - NH 2025-2026 CÔNG NGHỆ – LỚP 12

Total questions: 70

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

2.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thuỷ sản.

3.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

4.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Cá suối.

b)

Lúa nương.

c)

Gà đồi.

d)

Mật ong rừng.

5.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

d)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

6.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

7.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

8.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

b)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

9.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phun thuốc trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cảnh, bón phân, tưới nước.

10.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

11.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

12.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

13.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Không cần làm đất trước khi gieo.

b)

Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

c)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

d)

Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.

14.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

15.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

16.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn thành thục.

c)

Giai đoạn già cỗi.

17.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

A. chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

B. đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước.

c)

C. Ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

D. chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

18.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.      

d)

     Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

19.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

20.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?

a)

giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.

21.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

23.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

24.

Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hoạch để làm giống.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.

c)

Tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

d)

Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.

25.

Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.

b)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

26.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

27.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là:

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).                       

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

28.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là:

a)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

29.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là:

a)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

b)

mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

c)

mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

30.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

31.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

32.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Không cần làm đất trước khi gieo.

b)

Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

c)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

d)

Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.

33.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

34.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

b)

Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

c)

Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

d)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

b)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

c)

Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.

d)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

36.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.

b)

Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.

c)

Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.

d)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

37.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

38.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

b)

Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

c)

Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng.

39.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.

b)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

40.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

a)

Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

b)

Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

c)

Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.

d)

Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

41.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

42.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lượng thực cho xuất khẩu.

43.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

44.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

45.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là

a)

A. đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

B. tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

46.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

Góp phần phát triển thủy sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.

47.

Dựa vào nguồn gốc, các loại thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

d)

Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.

48.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

49.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

50.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

51.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

52.

Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(2), (3), (4), (5)

53.

Phát biểu nào sau đây sai về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

54.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:

a)

A. (1), (3), (4).

b)

B. (1), (2), (4).

c)

C. (2), (3), (4).

d)

D. (1), (2), (3).

55.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

Góp phần phát triển thủy sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.

56.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản tạ ấm và thủy sản ưa lạnh.

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

d)

Thủy sản thực vật và thủy sản ăn động vật.

57.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhồi.

d)

Cá hồi vân.

58.

Cá tầm, cá hồi vẫn thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản nhập khẩu.

d)

Thủy sản xuất khẩu.

59.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.

60.

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

thủy sản bản địa.

b)

thủy sản nhập nội.

c)

thủy sản nước lợ.

d)

thủy sản nước ngọt.

61.

Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nếu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu như sau:

a)

a) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

b) Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c)

c) Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

d) Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

62.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế sự thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

63.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu: Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí. Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục. Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất. Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống. Theo em, phát biểu nào đúng nhất?

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

64.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:a) Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b) Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c) Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d) Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

a)

a) Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

b) Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

c) Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

.

d) Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

65.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản: - Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. - Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a) Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc

. b) Thuỷ sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình II do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

. c) Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, ít nhiễm bệnh.

d) Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II. Theo em, nhận xét nào đúng nhất?

a)

a) Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc

b)

. b) Thuỷ sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình II do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

c) Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, ít nhiễm bệnh.

d)

d) Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

66.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại các nhóm thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

Theo em, ý kiến nào đúng nhất?

a)

a) Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cá, nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể.

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới, nước lạnh.

67.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu "Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

Phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

68.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu:

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

69.

Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cấm nghiêm cấm một số hành vi như sau:

a)

Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.

c)

Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.

d)

Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.

70.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

c)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.