Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập CKI Sinh 12 (2025-2026) — Trích xuất câu hỏi
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
Công nghệ gene là quy trình tạo ra
những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển
một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.
một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.
plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.
DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
kĩ thuật đưa gene từ tế bào này sang tế bào khác.
kĩ thuật lấy gene ra từ một tế bào nhất định.
kĩ thuật đưa gene ngoại lai vào tế bào nhận.
kĩ thuật làm thay đổi gene trong tế bào quan tâm.
Khi nói về vai trò của vector plasmid trong công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có vector plasmid thì gene cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.
Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có vector plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, người ta không đưa trực tiếp gen từ tế bào cho sang tế bào nhận mà phải dùng vector vì
vector có khả năng tự nhân đôi trong tế bào nhận, giúp gene nhân lên.
vector có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận.
gene cần chuyển không chui được vào tế bào nhận.
gene cần chuyển không tái bản được trong tế bào nhận.
Vector là một phân tử DNA có kích thước
nhỏ, có khả năng tái bản cùng với sự phân chia của tế bào và có thể gắn vào hệ gene của tế bào.
lớn, có khả năng tái bản và luôn hoạt động độc lập không liên quan đến hệ gene của tế bào.
nhỏ, có khả năng tái bản một cách độc lập với hệ gene của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gene của tế bào.
lớn, không có khả năng tái bản một cách độc lập với hệ gene của tế bào cũng như không thể gắn vào hệ gene của tế bào.
DNA tái tổ hợp là
một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Plasmid được dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp vì plasmid là phân tử DNA dạng vòng, có kích thước
nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
lớn, thường có trong tế bào chất của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
nhỏ, thường có trong lục lạp của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, chỉ nhân đôi khi tế bào tiến hành phân chia.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme restrictase và enzyme ligase.
enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước căn tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Plasmid là DNA thường có ở
ti thể và lục lạp của tế bào thực vật.
tế bào chất của vi khuẩn.
tế bào chất của tế bào.
trong nhân tế bào nhân thực.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp C-G bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
thay đổi bộ ba amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm.
Đột biến gen.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
10 nm.
20 nm.
34 nm.
700 nm.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
RNA và polipeptide.
lipide và polisaccaride.
DNA và protein loại histone.
RNA và protein loại histone.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Chromatide.
Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là
cà chua.
ruồi giấm.
đậu Hà Lan.
bí ngô.
Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hoa đỏ và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Hạt tròn.
Quả vàng.
Hoa trắng.
Thân cao.
Bản chất quy luật phân li của Mendel là
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
sự phân li đồng đều của các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 3 : 1.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?
Aa × Aa.
Aa × AA.
AA × aa.
aa × aa.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × Aa.
Aa × aa.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?
AA × Aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × aa.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AAbb
AaBB.
AABb.
aaBB.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?
AAbb.
AaBb.
AABB.
aaBB.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?
Aabb × aaBb.
AaBB × aaBb.
AaBb × aaBb.
AaBB × AaBb.
Một gene tác động đến sự biểu hiện của 2 hay nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
phân li độc lập.
liên kết gene.
liên kết giới tính.
gene đa hiệu.
Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam giới?
Bệnh pheninkêto niệu.
Tật có túm lông ở vành tai.
Bệnh ung thư máu ác tính.
Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có bố không bị bệnh, mẹ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận allele gây bệnh từ ai?
Bố.
Mẹ.
Bà nội.
Ông nội.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a; allele quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gene
XA Xa .
XA XA .
Xa Xa .
XA Y.
Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng, các gene này nằm trên nhiễm sắc thể X, không nằm trên nhiễm sắc thể Y. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được tỉ lệ: 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gene của ruồi bố mẹ là
Xa Y × XA XA .
XA Y × Xa O .
XA Y × Xa Xa .
Xa Y × XA Xa .
Morgan đã sử dụng phép lai nào để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene và hoán vị gene?
Lai phân tích và lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn và lai phân tích.
Lai thuận nghịch và tự thụ phấn.
Lai khác dòng và lai phân tích.
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là
Dòng thuần chủng.
Dòng nào cũng được.
Dòng có tính trạng lặn.
Dòng có tính trạng trội.
Đột biến gene là gì?
Sự thay đổi cấu trúc hoặc số lượng của các nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi trong trình tự nucleotide của một gen cụ thể.
Sự tăng lên đột ngột số lượng tế bào trong cơ thể.
Sự thay đổi vị trí của các gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
Sự thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của các nhiễm sắc thể.
Sự thay đổi trình tự nucleotide của một gen cụ thể.
Sự phân chia không đồng đều của tế bào.
Sự tăng cường hoạt động của một gene nào đó.
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật có kiểu gen Aa có thể tạo ra được tế bào tự bội có kiểu gen là
AAAA.
Aaaa.
AAaa.
aaaa.
Hình vẽ sau mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Bộ máy Golgi.
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối
DNA girase.
DNA polymerase.
helicase.
DNA ligase.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc A.
Vùng vận hành.
Gene cấu trúc Y.
Gene cấu trúc Z.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?
AAbb.
AaBb.
AABB.
aaBB.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?
Aabb × aaBb.
AaBB × aaBb.
AaBb × aaBb.
AaBB × AaBb.
Một gene tác động đến sự biểu hiện của 2 hay nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
phân li độc lập.
liên kết gene.
liên kết giới tính.
gene đa hiệu.
Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam giới?
Bệnh pheninkêto niệu.
Tật có túm lông ở vành tai.
Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
Bệnh ung thư máu ác tính.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a ; allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gene nào?
XY
XAXA
XAY
XaXa
Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh mù màu đỏ – xanh lục. Họ sinh một con trai bị bệnh này. Theo lí thuyết, người con trai nhận allele gây bệnh từ ai?
Bố
Mẹ
Bà nội
Ông nội
Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng, các gene này nằm trên NST X, không nằm trên NST Y. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, ở F1 thu được tỉ lệ: 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gene của ruồi bố mẹ là
XAXa × XaY
XAXA × XaY
XAY × XaXa
XaXa × XAY
DNA tái tổ hợp là
Một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Plasmid được dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp vì plasmid là phân tử DNA dạng vòng, có kích thước
Nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
Lớn, thường có trong tế bào chất của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.
Nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn; chỉ nhân đôi khi tế bào tiến hành phân chia.
Lớn, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn; chỉ nhân đôi khi tế bào tiến hành phân chia.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme restrictase và enzyme DNA‑polymerase
Enzyme ligase và enzyme DNA‑polymerase
Enzyme restrictase và enzyme ligase
Enzyme DNA‑polymerase và enzyme RNA‑polymerase
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
Tạo dòng thuần chủng
Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n=14 , loài thực vật B có bộ NST 2n=14 . Theo lí thuyết, tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội tạo ra từ 2 loài này có số lượng NST là
14
16
32
28
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến ít hơn gene ban đầu 3 liên kết hiđro?
Mất một cặp G–C
Thay thế cặp A–T bằng cặp G–C
Thay thế cặp G–C bằng cặp A–T
Thêm một cặp A–T
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, các nhận định sau đây nhận định nào đúng nhận định nào sai?
Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n
Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.
Có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền hoán vị gene?
Ở tất cả các loài động vật, hoán vị gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp
Số nhóm gene hoán vị của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
Hiện tượng hoán vị gen tạo điều kiện cho các gene tốt tổ hợp với nhau, làm xuất hiện các nhóm tính trạng tốt.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1. Allele A trội hoàn toàn so với allele A1. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về đột biến gene này ?
Nếu gene A1 là allele trội so với allele A thì thể đột biến có kiểu gene là AA .
Nếu phân tử protein do allele A1 mã hóa có chức năng bị thay đổi so với phân tử protein do allele A mã hóa thì cơ thể mang allele A1 là thể đột biến.
Allele A và allele A1 có thể có số lượng nucleotide bằng nhau hoặc hơn kém nhau một nucleotide.
Nếu allele A và allele A1 có số nucleotide bằng nhau thì chuỗi polypeptide do hai allele này mã hóa có thể sẽ có số amino acid khác nhau.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?
NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.
Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Khi nói về gene và DNA, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Gene (1 đoạn DNA) được cấu tạo 2 mạch, từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Hai mạch của gene có chiều ngược nhau, liên kết bằng các liên kết hydrogen.
Gene nằm trong nhân tế bào (trên NST) hoặc nằm trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp).
Một gene có ba vùng cấu trúc, trong đó vùng điều hoà chứa trình tự nucleotide đặc biệt để mở đầu phiên mã; vùng kết thúc có chức năng kết thúc phiên mã.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?
NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.
Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?
NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.
Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn.
Ở người, HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói. Những giải thích sau đây đúng hay sai?
Gene quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính.
Lai các cơ thể dị hợp về cặp gene trên sẽ thu được tỉ lệ 1 hói đầu: 1 không hói đầu.
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Những nhận định sau về cơ chế di truyền gene ngoài nhân là đúng hay sai ?
Quá trình tái bản DNA ngoài nhân diễn ra độc lập với quá trình tái bản DNA nhân
Số lượng gene ngoài nhân ở các sinh vật khác nhau là giống nhau
Gene ngoài nhân chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Các bệnh do đột biến gene ngoài nhân thường ít nghiêm trọng hơn các bệnh do đột biến gene nhân
