wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6. THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT DNA

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích

a)

xác định kích thước của một phân tử DNA.

b)

xác định vị trí các gene trên phân tử DNA.

c)

so sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào.

d)

xác định được trình tự nucleotide của DNA.

2.

Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:

a)

Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật.

b)

Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.

c)

Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA.

d)

Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.

3.

Cơ sở của việc nghiên mẫu vật trong có sử hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích

a)

tách DNA ra khỏi dung dịch.

b)

phá vỡ cấu trúc DNA.

c)

phá vỡ tế bào và nhân tế bào.

d)

biến tính protein liên kết với DNA.

4.

Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

a)

hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.

b)

phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.

c)

kết tủa DNA trong dung dịch chiết.

d)

phân giải các protein liên kết DNA.

5.

Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Phân giải protein.

b)

Phân giải RNA.

c)

Phá hủy màng tế bào.

d)

Kết tủa DNA.

6.

Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá vỡ màng nhân?

a)

Để giải phóng enzyme.

b)

Để giải phóng DNA.

c)

Làm cho DNA dễ quan sát.

d)

Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.

7.

Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?

a)

Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.

b)

Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.

c)

DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.

d)

DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.

8.

Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ tế bào gà bằng nước cốt dứa có các thao tác: (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chén bắt để phá hủy màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật vào lọ dịch nghiệm, (4) Kết tủa DNA trong dung dịch còn 70%. Trình tự đúng của các bước cần làm là:

a)

1 – 2 – 3 – 4

b)

3 – 2 – 1 – 4

c)

3 – 1 – 2 – 4

d)

4 – 1 – 2 – 3

9.

Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá vỡ màng nhân, màng tế bào?

a)

Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn.

b)

Chất tẩy không có tác dụng phá màng nhẹ, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn.

c)

Hai loại chất tẩy ion hóa và không ion hóa có tác dụng phá màng tương tự nhau.

d)

Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa không có tác dụng phá màng.

10.

Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?

a)

Nước rửa bát.

b)

Nước cất.

c)

Ethanol 70%.

d)

Nước dứa.

11.

Dung dịch nào được dùng để kiểm chứng sự có mặt của DNA?

a)

Ethanol 70%.

b)

Diphenylamine.

c)

Xanh methylen.

d)

HCl.

12.

Khi cho bùi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, bùi DNA sẽ có màu gì?

a)

Đỏ.

b)

Xanh methylen.

c)

Xanh metylen.

d)

Xanh lam.

13.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng

14.

Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai khác dòng

15.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phân.

d)

vi khuẩn E.Coli

16.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Đề xuất giả thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền. (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:

a)

A. 6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.

b)

B. 6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.

c)

C. 6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

d)

D. 6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.

17.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

a)

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều và các giao tử

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

18.

Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

khác dòng.

b)

khác thứ.

c)

phân tích.

d)

thuần nghịch.

19.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Các thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

16

20.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

A. AAbb

b)

B. AABB

c)

C. AaBB

d)

D. AaBb

21.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

22.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

23.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

24.

Ở đâu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

25.

Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene.

26.

Trường hợp một số gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene.

27.

Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gene đa hiệu.

b)

gene điều hòa.

c)

gene tăng cường.

d)

gene trội.

28.

Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?

a)

Morgan.

b)

Darwin.

c)

Mendel.

d)

Monod và Jacob.

29.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

30.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

a)

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

b)

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau.

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

31.

Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

a)

A. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

b)

B. ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.

c)

C. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

d)

D. ở một tính trạng.

32.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da đen nhất?

a)

AaBbDd.

b)

AaBbDD.

c)

AABbdd.

d)

AABBdd.

33.

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

a)

Cá kiểm mắt đen × cá kiểm mắt đỏ

b)

Cá mún mắt đỏ × cá kiểm mắt đen

c)

Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ

d)

Cá không tước có chấm màu × cá không tước không có chấm màu.

34.

Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình hạt xanh sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Quả vàng.

b)

Hoa to.

c)

Hạt xanh.

d)

Thân thấp.

35.

Trong trường hợp tương tác gene không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

36.

Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:

a)

Đều có sự biểu hiện kiểu hình trung gian.

b)

Đều có nhiều hơn 2 allele quy định một tính trạng.

c)

Đều có sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

d)

Đều có sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

37.

Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Marionnes unguiculatus có lông màu trắng (aabb) và lông màu đen (AaBb) lai với nhau, thế hệ con những cá thể mang màu lông nào có thể có kiểu gene như thế nào?

a)

A-bb

b)

Aabb

c)

aaB-

d)

A-B-

38.

Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là

a)

6: 3:1.

b)

3:3: 1:1.

c)

1:2:1.

d)

3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

39.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?

a)

Cho F1 giao phấn với nhau.

b)

Cho F1 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 lai phân tích.

d)

Cho F2 tự thụ phấn.

40.

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, có thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

b)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

c)

mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

d)

mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

41.

Ở đậu, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × AA

d)

Aa × aa.

42.

Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Có thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

A. AABb

b)

B. AaBB

c)

C. aaBB

d)

D. AAbb

43.

Câu 1. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

3/4.

d)

2/3.

44.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là

a)

3/4.

b)

1/4.

c)

5/12.

d)

3/8.

45.

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ; 18,75% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cặp thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ

a)

37,5%.

b)

25%.

c)

12,5%.

d)

50%.

46.

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn, kiểu hình phân li ở F2 là

a)

A. 9:3:3:1

b)

B. 1:2:1

c)

C. 3:1

d)

D. 1:1

47.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

48.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

49.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^m từ

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

50.

Câu 4: Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

A. bố.

b)

B. bà nội.

c)

C. ông ngoại.

d)

D. mẹ.

51.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên ( XmX^m ), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người không bình thường có kiểu gene là

a)

XmYX^mY

b)

XmXmX^mX^m .

c)

XmYX^mY

d)

X^mX^M.

52.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

Ong, kiến và rệp.

b)

Xà cừ, bọ cánh cứng.

c)

Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

Dế, châu chấu và cáo cáo.

53.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tiến thí nghiệm thấy một con ruồi giấm

a)

duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

54.

Ở người, tình trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

thẳng theo bố.

b)

độc lập với giới tính.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ.

55.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng, F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

XAXa×XAY.X^A X^a \times X^A Y.

b)

XAXa×XAY.X^A X^a \times X^A Y.

c)

XX \times X^aY.

d)

Aa × Aa.

56.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuần chủng thu được

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

d)

100% ruồi mắt đỏ.

57.

Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 7 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên

a)

NST X và Y.

b)

NST thường.

c)

NST Y.

d)

NST X.

58.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXA × XAY.

c)

XAXa × XaY.

d)

XAXA × XaY.

59.

Ở gà, gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có hai allele: allele A quy định lông vằn trời hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thuần chủng F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

100% gà lông đen đều là gà mái.

b)

Gà mái luôn có tỉ lệ kiểu hình gà đồi gà mái.

c)

Tỉ lệ phân li là 1 : 1 : 1 : 1.

d)

Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

60.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa × XAY cho thế hệ con F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?

a)

Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.

b)

100% ruồi đực mắt đỏ.

c)

50% ruồi cái mắt trắng.

d)

100% ruồi đực mắt trắng.

61.

Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ không bị bệnh máu khó đông nhưng bị bệnh mù màu lấy chồng không bị bệnh. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

a)

100% con trai đều bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

b)

100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

c)

50% con gái bị cả hai bệnh.

d)

50% con bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

62.

Ở người bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XMXm × XMY.

b)

XMXM × XMY.

c)

XMXm × XmY.

d)

XmXm × XMY.

63.

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele R quy định mắt đỏ, allele r quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau: Giới tính đời con | Số lượng ruồi mắt đỏ | Số ruồi mắt trắng Đực | 23 | 22 Cái | 21 | 22 Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene nào sau đây?

a)

XRXr × XrY.

b)

XRXr × XRY.

c)

XRXR × XrY.

d)

XRXr × XrY.

64.

Câu 8. Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

a)

♂ ZAZa × ♀ ZAW.

b)

♂ ZAZA × ♀ ZAW.

c)

♀ ZAZa × ♂ ZAW.

d)

♀ ZAZA × ♂ ZAW.

65.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.

c)

Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.

d)

Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

66.

Ở phép lai nào sau đây, trường hợp trội hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, số loại kiểu hình ở đực nhiều hơn số loại kiểu hình ở cái?

a)

♀ XAXa × ♂ XAY.

b)

♂ Aa × ♀ Aa.

c)

♀ XAXA × ♂ XAY.

d)

♂ Aa × ♀ aa.