wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - KIỂM TRA CUỐI HK I – SINH 12 – 2025 - 2026

Total questions: 75

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

mRNA có chức năng

a)

làm khuôn cho quá trình dịch mã.

b)

làm khuôn cho quá trình phiên mã.

c)

vận chuyển amino acid tới ribosome.

d)

cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.

2.

Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là

a)

DNA.

b)

mRNA.

c)

rRNA.

d)

tRNA.

3.

Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong pháp lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật sau:

a)

tạo con lai F1 mang lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

tạo ra con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu.

c)

chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người.

d)

nhập nội và nhân nhiều giống vật có năng suất và chất lượng tốt trên thế giới.

4.

Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ. (2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà. (3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn. (4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý. Hãy lựa chọn và sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng

a)

(1)→(2)→(3)

b)

(4)→(1)→(2)

c)

(2)→(3)→(4)

d)

(1)→(4)→(2)

5.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

thoái hóa giống

b)

ưu thế lai

c)

bất thụ

d)

siêu trội

6.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

cà chua

b)

lúa

c)

cà phê

d)

chè

7.

Cho các giống lúa có kiểu gene như sau: Giống 1. AABB Giống 2. AAbb Giống 3. aabb Giống 4. AaBb. Số giống có đặc tính di truyền ổn định là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Cho biết các công đoạn quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:

(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai.

(2) Thu thập các giống có đặc tính quý

(3) Lựa chọn các thể lai có ưu thế lai nhất để làm giống.

(4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.

a)

A. (1)- (2)-(3)- (4)          

b)

   B. (4)- (1)- (2)- (3)

c)

C. (2)-(4)-(1)-(3)            

d)

    D. (3)-(4)-(2)-(1)

9.

Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật sau:

a)

tạo con lai F1 mang lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

tạo ra con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu.

c)

chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người.

d)

nhập nội và nhân nhiều giống vật có năng suất và chất lượng tốt trên thế giới.

10.

Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ. (2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà. (3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn. (4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý. Hãy lựa chọn và sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng:

a)

(1)→(2)→(3)→(4)

b)

(4)→(1)→(2)

c)

(2)→(3)→(4)

d)

(1)→(4)→(3)

11.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

thoái hóa giống

b)

ưu thế lai

c)

bất thụ

d)

siêu trội

12.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

a)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).

b)

vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.

c)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)

13.

Hậu quả chung của đột biến gene

a)

Luôn gây chết cho tế bào

b)

Luôn làm sinh vật có lợi

c)

Làm thay đổi trình tự nucleotide trong gene

d)

Chỉ xảy ra ở sinh vật bậc thấp

14.

Sự đột gây của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen.

b)

Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn.

d)

Đột biến đảo đoạn

15.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về các cặp gene đang xét?

a)

A. AAbb

b)

B. AABB

c)

C. AaBB

d)

D. AaBb

16.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

16

17.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

18.

. Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là:

65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:

a)

A. A = 0,30 ; a = 0,70                

b)

         B. A = 0,50 ; a = 0,50    

c)

C. A = 0,25 ; a = 0,75                 

d)

        D. A = 0,35 ; a = 0,65

19.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ F5 là:

a)

25% AA : 50% Aa : 25% aa

b)

50% AA : 50% aa

c)

75% AA : 25% aa

d)

85% Aa : 15% aa

20.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phân do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình 3. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là:

a)

A. AB/ab

b)

B. AaBb

c)

C. Aa/Bb

d)

D. ABab

21.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

AB/ab

b)

AaBb

c)

AA/BB

d)

aa/bb

22.

Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

AB/ab × AB/ab

b)

AB/ab × ab/ab

c)

AB/ab × Ab/aB

d)

AB/AB x ab/ab

23.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

24.

Phương pháp nào dưới đây được sử dụng chủ yếu để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống?

a)

Tự thụ phấn bắt buộc

b)

Nuôi cấy mô tế bào

c)

Gây đột biến nhân tạo

d)

Lai hữu tính (giao phối)

25.

Trong Di truyền học quần thể, Vốn gene là gì?

a)

Toàn bộ các gene của 1 cá thể trong quần thể

b)

Tỉ lệ % của 1 loại alen nhất định so với tổng số alen của gene đó

c)

Toàn bộ các alen của tất cả các gene có trong quần thể tại một thời điểm xác định

d)

Tập hợp các kiểu hình có thể có của cùng 1 kiểu gene

26.

Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

27.

Đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3' TAX GAA TTX AGX 5'. Mạch bổ sung của đoạn gen này là:

a)

5' ATX GAA TTX AGX 3'.

b)

5' UAG 3'.

c)

5' AUG 3'.

d)

5' AGU 3'.

28.

Polyribosome hay polysome là hiện tượng

a)

một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA.

b)

một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.

c)

nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA.

d)

nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.

29.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.

30.

Hình 1, mô tả dạng đột biến nào sau đây?

a)

thêm một cặp nucleotide.

b)

mất một cặp nucleotide.

c)

thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

31.

Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là

a)

kĩ thuật tạo tế bào lai.

b)

công nghệ DNA tái tổ hợp.

c)

kĩ thuật cắt gene.

d)

kĩ thuật nối gene.

32.

Hình 2, mô tả sự trao đổi chéo không cân bằng giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn.

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

33.

Đột biến số lượng NST nào sau đây được gọi là thể dị bội

a)

Sự đứt gãy và nối lại của một đoạn NST ở vị trí khác

b)

Sự mất đi một đoạn NST

c)

Sự tăng hoặc giảm số lượng của toàn bộ NST (2n+3n, 4n,…)

d)

Sự thay đổi số lượng NST ở một hoặc một vài cặp tương đồng

34.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Xa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

35.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

16

36.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aabb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

37.

Một cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

100%.

d)

75%.

38.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

Ab/Ab

b)

AB/AB

c)

ab/ab

d)

ab/AB

39.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

40.

Phân tích hình 4, cho biết để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn

a)

Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

b)

Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

c)

Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

d)

Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

41.

Câu 41: Cho biết các công đoạn quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:

  (1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai.

 (2) Thu thập các giống có đặc tính quý

 (3) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.

 (4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.

Hãy sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng

a)

A. (1)→ (2)→ (3)→ (4)

b)

B. (4)→ (1)→ (2)→ (3)

c)

C. (2)→ (4)→ (1)→ (3)

d)

D. (3)→ (4)→ (2)→ (1)

42.

Trong Di truyền học quần thể, Vốn gene là gì?

a)

Toàn bộ các gene của 1 cá thể trong quần thể

b)

Tỉ lệ % của 1 loại alen nhất định so với tổng số alen của gene đó

c)

Toàn bộ các alen của tất cả các gene có trong quần thể tại một thời điểm xác định

d)

Tập hợp các kiểu hình có thể có của cùng 1 kiểu gene

43.

Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là:

a)

0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa.

b)

0,3AA; 0,4Aa; 0,3aa.

c)

0,105AA; 0,015Aa; 0,30aa.

d)

0,7AA; 0,1Aa; 0,2aa.

44.

Câu 44. Ở một loài thực vật, cho cây có kiểu gene AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a) Phép lai thực hiện là AaBbDD x aabbdd

b)

b) Kiểu gene bố mẹ có 2 cặp gene dị hợp

c)

c) Thế hệ con thu được 9 kiểu gene

d)

d) F1 thu được16 tổ hợp

45.

Câu 45. Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một    tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn  với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?

a)

a) F1 có 9 loại kiểu gene.

b)

b) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

c)

c) Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

d)

d) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

46.

Câu 46. Ở gà, gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có 2 allele, allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông không vằn. Gene quy định chiều cao chân nằm trên NST thường có 2 allele, allele B quy định chân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Mỗi dự đoán sau đây về kiểu hình ở F2 là Đúng hay Sai?

a)

a) Không xuất hiện kiểu hình lông vằn ở gà trống.

b)

b) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.

c)

c) Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.

d)

d) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ già mái lông không vằn, chân cao.

47.

Ở 1 loài thực vật, kiểu gen AA qui định hoa đỏ, kiểu gen Aa qui định hoa hồng, kiểu gen aa qui định hoa trắng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacđi Vanbec?

a)

a)  Quần thể có 50% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng là cân bằng di truyền

b)

b) Quần thể có 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng: 25% cây hoa hồng là cân bằng di truyền

c)

c) Quần thể có 75% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng là cân bằng di truyền

d)

d) Quần thể có 16% cây hoa đỏ: 48% cây hoa hồng: 36% cây hoa trắng là cân bằng di truyền

48.

Ở người, A qui định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với a qui định tóc thằng. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người tóc xoăn là 64%. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền này?

a)

Tần số tương đối của alen A là 0,8

b)

B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48

c)

C. Tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 0,36

d)

D. Alen a có tần số cao hơn alen A

49.

Câu 49. Ở 1 loài thực vật, kiểu gen AA qui định hoa đỏ, kiểu gen Aa qui định hoa hồng, kiểu gen aa qui định hoa trắng. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây đang có cấu trúc di truyền cân bằng theo định luật Hacđi Vanbec? Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự cân bằng di truyền của quần thể.

a)

A. 50% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng

b)

B. 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng: 25% cây hoa hồng

c)

C.75% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng

d)

D. 16% cây hoa đỏ: 48% cây hoa hồng: 36% cây hoa trắng

50.

Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen quy định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền trên?

a)

A.  Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%.

b)

B.  Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%.

c)

C.  Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu.

d)

D.  Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.

51.

Câu 51. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 4%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết. 

a)

A. Cá thể III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh.

b)

B. Có tối đa 2 cá thể có thể không mang alen gây bệnh.

c)

C. Xác suất để cá thể II3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%.

d)

D. Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là 16,7%.

52.

ở một loài động vật, D quy định lông xám, d quy định lông đen, gen này nằm trên NST thường. Trong quần thể, tỉ lệ mèo lông đen chiếm 40%. Trong số mèo lông xám, tỉ lệ mèo lông xám có kiểu gen đồng hợp chiếm 50%. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền trên?

a)

A. Thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5 DD : 0,1 Dd : 0,4 dd.

b)

B. Tần số alen của quần thể là 0,55D : 0,45d.

c)

C. Tỉ lệ mèo lông xám có kiểu gen dị hợp trong quần thể là 30%.

d)

D. Tỉ lệ mèo lông xám có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 50%.

53.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 20%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền trên?

a)

A. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.

b)

B. Thành phần kiểu gen của thế hệ P là 0,2 AA: 0,6 Aa : 0,2 aa.

c)

C. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 75%.

d)

D. Nếu cho F1 tiếp tục tự thụ phấn thêm 1 thế hệ thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở thế hệ con chiếm 40%.

54.

. Xét cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdee giảm phân không đột biến. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a) Có 1 tế bào giảm phân thì chỉ sinh ra tối đa 2 loại giao tử.

b)

b) Có 2 tế bào giảm phân thì tối đa sẽ cho 4 loại giao tử.

c)

c) Giả sử có 3 tế bào giảm phân sinh ra 6 loại giao tử thì mỗi loại giao tử chiểm tỉ lệ 1/6.

d)

d) Giả sử nếu cơ thể này GP sinh ra 8 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là bằng nhau

55.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một    tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn  với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?

a)

a) F1 có 9 loại kiểu gene.

b)

b) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

c)

c) Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

d)

d) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

56.

Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới được. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST giới tính ở thú?

a)

a) Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b)

b) Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c)

c) Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

d) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.

57.

. Ở người, A qui định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với a qui định tóc thằng. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người tóc xoăn là 64%. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền này?

a)

a) Tần số tương đối của alen A là 0,8              

b)

b) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48

c)

c) Tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 0,36

d)

d) Alen a có tần số cao hơn alen A

58.

Cho hình dưới đây, là hình ảnh chụp bộ NST bất thường của một người. Mỗi nhận định sau là  ĐÚNG hay SAI khi nói tình trạng người này?

a)

NB a) Người này trong tế bào có 47 NST.

b)

TH b) Hội chứng này chỉ gặp ở người nữ.

 

c)

VD c) Đây là đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật.

d)

TH d) Chọc dò dịch ối đem phân tích bộ NST của tế bào có thể phát hiện sớm bệnh này.

59.

. Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có số nhóm kiểu hình là bao nhiêu?

(a)  

60.

. Ở bí ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fa là bao nhiêu?

(a)  

61.

Câu 61.  Sơ đồ phả hệ nào sau đây cho biết sự di truyền của tính trạng màu mắt trắng do gene lặn trên NST X ở ruồi giấm?

(a)  

62.

. Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt có hai allele (D và d) nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene về màu mắt trong quần thể ruồi bình thường?

(a)  

63.

Năm 1909, correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả như sau:

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lý thuyết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng

(1). F2 thu được 100% trắng

(2). F2 thu được 100% đỏ

(3). F2 có 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng

(4). Trên mỗi cây F2 đều có cả hoa màu trắng và màu đỏ

(a)  

64.

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng? (viết liền số các nhận xét đúng theo thứ tự từ bé đến lớn)

(1). Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.

(2). Trong 4 giống lúa, giống C là giống có mức phản ứng rộng nhất.

(3). Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.

(4). Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

(a)  

65.

. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là: 0,2AA : 0,5 Aa : 0,3 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lý thuyết, trong 1600 cá thể ở thế hệ F3 thì số lượng cá thể có kiểu gene đồng hợp tử lặn là bao nhiêu?

(a)  

66.

. Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:

Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

(a)  

67.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh (P), thu hoạch được F1 500 hạt vàng và 500 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt xanh ở F2 là bao nhiêu?

(a)  

68.

:  Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng; kiểu gene AA bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu cho các cây F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình đỏ : trắng ở đời F2 là bao nhiêu?  

(a)  

69.

. Ở người bệnh máu khó đông do gene allele h nằm trên NST X quy định, allele H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm (%)?

(a)  

70.

Bệnh mù màu do allele lặn m nằm trên NST giới tính X quy định. Allele trội M cũng nằm trên X quy định kiểu hình bình thường. Bố mẹ đều không bị mù màu, sinh được 1 đứa con gái không bị mù màu và đứa con trai bị mù màu. Đứa con gái lớn lên lấy chồng không bị mù màu thì xác suất sinh ra đứa cháu bị mù màu là bao nhiêu phần trăm (%)?

(a)  

71.

 

Câu 70. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ của kiểu gene AA bằng 9 lần tỉ lệ của kiểu gene aa. Biết không xảy ra đột biến, tần số allele A của quần thể là bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

72.

. Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene gồm 2 allele quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gene dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

(a)  

73.

. Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái mắt đỏ ở F2, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

(a)  

74.

Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dài trội hoàn toàn so với allele quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với allele quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gene giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là bao nhiêu cây?

(a)  

75.

. Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Biết rằng mỗi cây bố mẹ chỉ cho 2 loại giao tử và không xảy ra đột biến. Cho các cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F2 có thể là bao nhiêu phần trăm (%)?

(a)