WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP LÝ SINH - Mức độ 1 - Phần 1
Total questions: 70
Worksheet time: 38mins
Ứng dụng của thuyết động lực học phân tử trong y học là:
Giải thích khuếch tán khí trong phổi và mao mạch
Giải thích hiện tượng truyền âm trong xương.
Giải thích hiện tượng phản xạ ánh sáng trong mắt.
Giải thích hoạt động điện tim.
Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào yếu tố nào
Tính linh động của các phân tử
Khối lượng và hình dạng phân tử
Độ nhớt của dung môi
Nhiệt độ của dung dịch
Chiều vận chuyển vật chất qua màng theo hình thức vận chuyển thụ động phụ thuộc:
Mức độ trao đổi chất.
Tương quan về giá trị giữa các gradien ở vùng màng.
Quá trình tổng hợp các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất.
Quá trình phân huỷ các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất.
Đặc điểm của các phân tử:
Các phân tử chất khí tương tác nhau rất yếu và chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn nên chúng chỉ tương tác khi va chạm nhau.
Các phân tử chất rắn dao động theo phương xác định quanh vị trí cân bằng.
Các phân tử chất lỏng tương tác nhau mạnh nên chất lỏng có thể dịch chuyển.
Trong điều kiện giữ nguyên áp suất, công thức: Vt = Vo(1 + t) với nhiệt độ t không quá lớn áp dụng cho:
áp dụng cho khí lý tưởng
áp dụng cho khí thực
áp dụng cho chất lỏng
áp dụng cho chất rắn
Mọi chất khí sẽ có cùng mật độ phân tử khi:
Thương số p/T giống nhau.
Tích số p.T giống nhau.
Nhiệt độ tuyệt đối T giống nhau.
Áp suất p giống nhau
Áp suất gây ra bởi một khối lượng khí lý tưởng xác định chứa trong một bình xác định phụ thuộc vào:
Nhiệt độ khối khí.
Bản chất của khí.
Phân tử lượng của khí.
Kích thước của phân tử khí.
Động năng trung bình của phân tử khí lý tưởng:
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ khối khí.
Phụ thuộc vào bản chất chất khí.
Tỷ lệ thuận với mật độ phân tử khí.
Không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Sau một thời gian khuếch tán xác định thì:
Gradien nồng độ tiến dần đến 0.
Gradien nồng độ có giá trị tuyệt đối lớn lên.
Mật độ phân tử giảm đi.
Mật độ phân tử tăng lên.
Hiện tượng khuếch tán có bản chất là sự chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử không có phương ưu tiên dẫn đến trạng thái đã có:
Mật độ phân tử ở mọi nơi như nhau.
Nhiệt độ không đổi.
Động năng trung bình phân tử không đổi.
Áp suất không đổi.
Gọi D là hệ số khuếch tán, công thức để tính số phân tử khuếch tán dn qua diện tích S sau thời gian dt là:
dn = -DS.gradC.dt
dn = S.gradC.dt/D
dn = -DS.gradC/dt
dn = -D.gradC.dt/S
Hệ số khuếch tán D:
Phụ thuộc vào nhiệt độ dung môi, môi trường.
Không phụ thuộc vào bản chất dung môi hoặc chất khí.
Không phụ thuộc vào kích thước và hình dạng phân tử khuếch tán.
Không phụ thuộc vào độ nhớt dung dịch.
Mật độ phân tử khí được tính theo công thức:
n = pkT-1-1
n = pkT-1
n = pk-1T
n = pkT
Trường hợp phân tử khuếch tán có dạng hình cầu bán kính r (với k là hằng số Bóndoman, T là nhiệt độ tuyệt đối của dung dịch, η là hệ số nhớt của dung dịch.) thì hệ số khuếch tán D được tính theo công thức:
D=(kT)/(6πrm)
D=(kη)/(6πrT)
D=(kT)/(6πηr)
D=(6η)/(kππT)
Hiện tượng căng mặt ngoài chọn đáp án đúng:
Suất căng mặt ngoài của dung dịch giặt quần áo càng nhỏ thì càng dễ giặt sạch bụi bẩn bám vào quần áo.
Bất kỳ vật nào có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của dung dịch thì không thể nổi trên mặt dung dịch.
Lực liên kết của các phân tử chất hoà tan với nhau mà lớn hơn lực liên kết phân tử dung môi thì chất hoà tan tập trung nhiều trên mặt dung môi làm cho dung dịch có suất căng mặt ngoài lớn.
Nhiệt độ dung dịch tăng thì suất căng mặt ngoài của nó tăng.
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng:
Hướng vào trong lòng chất lỏng khi mặt thoáng cong lõi.
Hướng vào trong lòng chất lỏng khi mặt thoáng cong lồi.
Được tính theo công thức: p = 2R/
Cần chuyển động của chất lỏng làm ướt thành bình cả thúc đẩy chuyển động của chất lỏng không làm ướt thành bình.
Khi tiêm cho người bệnh, ta phải đẩy khối khí trong ống tiêm ra hết trước khi tiêm, lý do chính là:
Để khối khí ấy không vào mạch máu tạo ra bọt khí cản chuyển động của máu.
Khối khí ấy không sạch.
Để người bệnh đỡ đau.
Để chỗ tiêm đỡ phồng.
Về dung dịch:
Dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Dung dịch ưu trương có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Dung dịch nhược trương có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Tế bào để trong dung dịch nhược trương sẽ bị mất nước và teo lại.
Xác định điều sai trong phát biểu sau: Tai biến tắc mạch máu do bọt khí trong mạch có khả năng xảy ra:
Khi bị thương đứt mạch máu, không khí lọt vào.
Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người bệnh mà trước khi tiêm không đẩy hết khí ở ống bơm tiêm.
Phi công du hành vũ trụ, lái máy bay ở tầng cao mà buồng điều khiển (lái) bị hở.
Thợ lặn đang ở dưới sâu nhô lên mặt nước nhanh quá.
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng:
Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Có giá trị p = / 2R trong đó R là bán kính cong của mặt thoáng.
Hướng vào lòng chất lỏng nếu mặt thoáng lõm.
Hướng ra phần khí nếu mặt thoáng lồi.
Dung dịch điện ly loãng có áp suất thẩm thấu tính theo công thức:
p = CRT [ 1 + a ( n - 1 ) ]
p = CRT [ a ( n - 1 ) - 1]
p = CRT [ 1 + a ( n + 1 ) ]
p = CRT [ 1 - a ( n - 1 ) ]
Với r là bán kính ống, g là gia tốc trọng trường, là hệ số căng mặt ngoài, là khối lượng riêng của chất lỏng thì chiều cao cột chất lỏng mao dẫn được tính theo công thức:
h=2σ/rg
h=2ρ/σg
h=2r/σg
h=2g/σρ
Gọi h là chiều cao cột chất lỏng trong ống mao dẫn, r là bán kính ống, g là gia tốc trọng trường, là khối lượng riêng của chất lỏng, là hệ số căng mặt ngoài thì:
σ = hrρg/2
σ = hrρ/2g
σ = hrρ/2g
σ = 2hρg/r
Để bù sự mất máu hay mất nước do là chảy, người ta đưa vào cơ thể một lượng dung dịch loại:
A. Đẳng trương so với máu.
B. Nhược trương so với máu.
C. Ưu trương so với máu.
D. Nồng độ bất kỳ.
Nước và các chất hoà tan lên được ngọn cây cao chủ yếu là nhờ:
Hiện tượng thẩm thấu.
Hiện tượng mao dẫn.
Cân bằng Donnan.
Tính bán thấm của màng tế bào.
Đặc điểm của chất lỏng lý tưởng là:
A. Tuyệt đối không nên giảm thể tích được và bên trong không có ma sát.
B. Tuyệt đối không nên giảm thể tích được và bên trong có ma sát.
C. Nên giảm thể tích được và bên trong có ma sát.
D. Nên giảm thể tích được và bên trong không có ma sát.
Theo thuyết động lực học phân tử, khi nhiệt độ tăng thì:
Vận tốc chuyển động của các phân tử tăng.
Vận tốc chuyển động của các phân tử giảm.
Áp suất giảm.
Năng lượng phân tử không đổi.
Lực nội ma sát giữa hai lớp chất lỏng:
Có tác dụng cản trở sự trượt lên nhau giữa hai lớp chất lỏng
Tỷ lệ nghịch với hiệu số vận tốc hai lớp chất lỏng.
Máu là một chất lỏng thực nên tim phải co bóp đẩy máu chảy trong mạch là do:
Thắng lực ma sát giữa máu với thành mạch, giữa các lớp máu với nhau.
Bảo đảm máu chảy liên tục theo định luật bảo toàn thể tích: V = S.v = const
Bảo đảm sự bảo toàn năng lượng theo định luật Bernuli: pV+ mgh + mv2/2 = const
Để cung cấp áp suất đẩy chất dinh dưỡng thấm qua thành mạch và màng tế bào vào trong tế bào.
Chuyển động của máu trong hệ tuần hoàn được duy trì liên tục là nhờ:
Tính đàn hồi của thành mạch.
Sự co bóp liên tục của tim.
Trương lực của mạch máu.
Sự co bóp liên tục của tim và trương lực của mạch máu.
Huyết áp giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải thì khoảng làm giảm huyết áp nhiều nhất là:
A. Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
B. Động mạch chủ.
C. Mao động mạch và mao tĩnh mạch.
D. Tĩnh mạch chủ.
Tốc độ chuyển động trung bình của máu trong hệ tuần hoàn chậm nhất là ở:
Mao mạch.
Động mạch chủ.
Tiểu động mạch hoặc tiểu tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Bệnh nhân bị phổi kẽ có màng phế nang–mao mạch dày lên gấp đôi bình thường. Theo định luật Fick, khả năng khuếch tán O₂ sẽ:
Giảm 50%
Tăng gấp đôi
Không thay đổi
Giảm 25%
Trong bệnh khí phế thũng, diện tích trao đổi khí giảm 50%. Theo định luật Fick, tốc độ khuếch tán O₂ sẽ:
Giảm còn 50%
Giảm còn 25%
Không đổi
Tăng gấp đôi
Một bệnh nhân có màng phế nang dày gấp đôi và diện tích trao đổi khí giảm 3 lần so với bình thường. Theo định luật Fick, khả năng khuếch tán O₂ tăng hay giảm bao nhiêu lần:
Giảm còn 1/6 so với bình thường.
Giảm còn 1/2 so với bình thường.
Tăng gấp đôi so với bình thường.
Không thay đổi so với bình thường.
Khi bệnh nhân từ tư thế nằm chuyển sang đứng, điều gì xảy ra với áp suất thủy tĩnh ở tĩnh mạch chi dưới?
A. Tăng
B. Không đổi
C. Giảm
D. Bằng 0
Sự khuếch tán của CO₂ trong cơ thể xảy ra theo hướng nào?
Từ máu ra phế nang
Từ phổi vào máu
Từ máu vào tế bào
Từ tế bào vào máu và vào phế nang
Khi đường kính ống mao dẫn giảm một nửa, độ cao mao dẫn sẽ:
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Không thay đổi
Tăng gấp bốn
Tại sao giọt nước có dạng hình cầu?
Do sức căng mặt ngoài làm giảm diện tích bề mặt
Do trọng lực
Do nhiệt độ cao
Do áp suất không khí
Sức căng mặt ngoài có vai trò gì trong y học?
Ảnh hưởng đến sự tạo giọt thuốc, khí dung, và hô hấp
Tác động lên xương
Điều hòa nhịp tim
Không có vai trò nào
Trong siêu âm, hiện tượng phản xạ âm mạnh nhất xảy ra ở ranh giới giữa hai loại mô nào?
Mô mềm – không khí
Mô cơ – mô mỡ
Mô mỡ – mô xương
Mô mỡ – mô gan
Đâu là ưu điểm chính khiến siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong sản khoa?
Ứng dụng chính của siêu âm Doppler là:
Đo tốc độ và hướng dòng máu
Đo nồng độ máu
Đo áp suất máu
Xác định loại tế bào máu
Gọi là mật độ môi trường, v là tốc độ lan truyền sóng cơ học trong môi trường thì sóng trở Z được tính theo công thức:
Z = .v
Z = (p.v)-1
Z = p/v
Z = v/p
Trong hiệu ứng Doppler, f là tần số sóng từ nguồn phát ra, f' là tần số sóng máy thu sẽ thu được thì:
Nguồn và máy thu đi xa nhau: f' < f
Nguồn và máy thu đi xa nhau: f' > f
Nguồn và máy thu đi lại gần nhau: f' < f
Cả 3 điều trên đều đúng.
Tốc độ lan truyền âm trong môi trường phụ thuộc vào
Mật độ, nhiệt độ và tính chất đàn hồi của môi trường
Mật độ môi trường
Nhiệt độ môi trường
Tính chất đàn hồi của môi trường
Một chất điểm dao động điều hoà thì:
Tại vị trí cân bằng nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực tiểu.
Tại vị trí cân bằng nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực đại.
Tại vị trí biên nó có vận tốc cực tiểu, gia tốc cực tiểu.
Tại vị trí biên nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực đại.
Nguyên nhân của dao động cơ học tắt dần là:
Lực ma sát giữa vật dao động và môi trường.
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động giảm.
Sức hút của trái đất.
Dao động tắt dần có các đặc điểm:
Chịu tác dụng của lực cản môi trường và không còn tính điều hoà.
Ma sát của môi trường không đáng kể.
Chịu tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn.
Đồ thị biểu diễn biên độ phụ thuộc thời gian không thể giống đồ thị một hàm giảm đơn điệu.
Trong dao động tắt dần ta thấy:
Tần số góc của dao động tắt dần nhỏ hơn tần số góc của dao động điều hoà (khi không có lực cản).
Lực cản của môi trường tỷ lệ nghịch tốc độ của vật.
Lực cản của môi trường tỷ lệ thuận khối lượng của vật.
Mức độ tắt dần biểu hiện bằng decêmăng logarit tắt dần càng lớn khi chu kỳ càng nhỏ.
Dao động cưỡng bức xảy ra với tần số:
Là tần số của lực cưỡng bức.
Xấp xỉ tần số dao động riêng của vật.
Là tổng của tần số lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của vật.
Là hiệu hai tần số nói trên.
Hiện tượng cộng hưởng trong dao động cưỡng bức:
Xảy ra khi tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc riêng của vật dao động trong điều kiện bỏ qua lực cản của môi trường.
Có đặc điểm là biên độ của dao động đạt đến vô cực trong mọi trường hợp.
Chỉ xảy ra đối với dao động cơ học.
Xảy ra khi tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc riêng của vật dao động trong mọi trường hợp.
Hiện tượng cộng hưởng ở một vật thực hiện dao động cưỡng bức xảy ra khi:
Tần số lực cưỡng bức bằng một giá trị thích hợp để vật dao động với biên độ cực đại.
Biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị lớn.
Năng lượng dao động được bổ sung thường xuyên cho vật dao động.
Môi trường không gây cản đối với vật dao động.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra càng rõ nét khi:
Lực cản của môi trường càng nhỏ.
Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.
Tần số dao động riêng của vật dao động càng nhỏ.
Hiệu số pha của dao động cưỡng bức và dao động riêng của vật dao động không thay đổi theo thời gian.
Sóng cơ học lan truyền được trong môi trường:
Biến dạng đàn hồi
Mọi môi trường, kể cả chân không.
Biến dạng không đàn hồi.
Môi trường ánh sáng có thể truyền qua
Khi sóng cơ học lan truyền vào không gian:
A. Sóng lan tới đâu cho năng lượng tới đó.
B. Các phần tử của môi trường dịch chuyển theo sóng.
C. Sóng cơ lan mãi trong không gian, qua mọi môi trường.
D. Tốc độ lan truyền không thay đổi.
Ở sóng ngang, các phần tử của môi trường dao động theo:
Phương vuông góc phương truyền sóng.
Phương song song phương truyền sóng.
Phương thay đổi về thành hình elip.
Phương thay đổi bất kỳ.
Ở sóng dọc, các phần tử của môi trường dao động theo:
Phương song song phương truyền sóng.
Phương thay đổi bất kỳ.
Phương vuông góc phương truyền sóng
Phương thay đổi về thành hình elip.
Vận tốc truyền sóng cơ học trong một môi trường phụ thuộc vào:
A. Tính chất của môi trường.
B. Tần số sóng
C. Năng lượng mà sóng chuyên chở.
D. Biên độ dao động của các phần tử môi trường.
Đại lượng không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng là:
Tần số
Vận tốc lan truyền
Biên độ
Bước sóng
Bước sóng của sóng cơ học:
Là khoảng lan truyền của sóng trong thời gian một chu kỳ.
Tăng lên khi xa nguồn phát sóng.
Là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm có dao động ngược pha, ở trên cùng một phương truyền sóng.
Là đại lượng biểu thị cho ta biết độ mạnh yếu của sóng.
Chọn định nghĩa đúng về sóng âm:
Sóng âm là sóng dọc lan truyền trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz.
Sóng âm là sóng ngang lan truyền được trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz.
Sóng âm là sóng dọc lan truyền được trong mọi môi trường.
Sóng âm là sóng ngang lan truyền được trong mọi môi trường, kể cả chân không.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không thay đổi là:
Tần số
Biên độ
Tốc độ lan truyền
Bước sóng
Biên độ của âm quyết định:
Sắc thái âm thanh
Độ cao của âm
Độ to của âm
Tốc độ truyền âm
Với người bình thường, một trong các điều kiện để phân biệt được độ cao của âm là:
Tần số trong khoảng (40 – 4000)Hz
Tần số trong khoảng (16- 20.000)Hz
Thời gian âm tác động lên cơ quan thính giác nhỏ hơn 1/40 s.
Cường độ nhỏ hơn ngưỡng chói.
Hai âm phức tạp khác nhau mà có cùng tần số, độ to thì khác nhau bởi:
Thành phần dao động điều hoà hình sin đã tạo nên mỗi âm.
Biên độ áp suất gây ra tại màng nhĩ.
Độ cao của âm
Cường độ âm
Dao động tắt dần là gì?
Dao động có biên độ giảm dần do ma sát hoặc lực cản
Dao động có biên độ tăng dần theo thời gian
Dao động có năng lượng không đổi
Dao động không chịu tác dụng của lực cản
Trong dao động tắt dần, năng lượng dao động:
Giảm dần theo thời gian
Không đổi
Tăng dần theo thời gian
Biến thiên ngẫu nhiên
Dao động tắt dần trong mô mềm giúp:
Hạn chế tổn thương do dao động cơ học mạnh
Tăng khả năng truyền năng lượng
Gây cộng hưởng mạnh hơn
Tăng tần số dao động
Trong vật lý trị liệu, việc kiểm soát dao động điều hòa có ý nghĩa gì?
Giúp tạo dao động cộng hưởng có lợi cho mô
Gây dao động mạnh để tiêu diệt tế bào
Làm tê liệt mô cơ
Tăng lực cản của cơ thể
