wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG 12 CONGNGHE HK1

Total questions: 72

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp, phát biểu nào dưới đây là không đúng?

a)

Đối tượng là cây rừng có thời gian sinh trưởng dài.

b)

Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao.

c)

Địa bàn rộng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

2.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

3.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thủy sản.

4.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Cá suối.

b)

Lúa nương.

c)

Gà đồi.

d)

Dược liệu.

5.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Chống sạt lở, chống bảo vệ dân cư ven biển.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

6.

Nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Bảo vệ rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt nương làm rẫy.

7.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Kiểm soát từng loài rừng thông qua những quy chế pháp lý riêng.

d)

Tăng cường khai thác gỗ từ rừng để phát triển kinh tế.

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

d)

Kiểm soát từng loài rừng thông qua những quy chế pháp lý riêng.

9.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Không thiết lập việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật quý hiếm.

c)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

10.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

11.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Khẳng định chủ quyền biên đảo và an ninh quốc phòng.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

12.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

b)

Cung cấp nơi ở cho động bào dân tộc thiểu số.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

13.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng.

14.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

15.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Lượng hoa quả giảm dần, tán cây dần hình thành.

16.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

17.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng số lượng hoa, quả của cây rừng.

d)

Sự tăng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

18.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

19.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích nghi tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

21.

Thời vụ trồng rừng thích hợp miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

d)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

22.

Thời vụ trồng rừng thích hợp miền Trung nước ta là

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

d)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

23.

Trong rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

24.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bổ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống và thời gian chăm sóc.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

25.

Trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Có thể gieo trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao.

d)

Tốn hạt giống và thời gian chăm sóc.

26.

Trong kỹ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

27.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới.

b)

Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

Bón phân thúc.

d)

Làm cỏ, tưới nước.

28.

Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.

b)

Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.

c)

Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

d)

Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại.

29.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

b)

Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

c)

Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

d)

Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.

30.

Câu 28. Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

c)

chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

d)

phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.

31.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

32.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Các cơ quan quản lí rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

33.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

b)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng.

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

34.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

35.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

36.

Hình thức nào dưới đây không phải là phương thức khai thác rừng?

a)

Khai thác trắng

b)

Khai thác dần

c)

Khai thác chọn

d)

Khai thác tập trung

37.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của phương thức khai thác chọn?

a)

hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tàn rừng bị phá vỡ cấu trúc.

b)

chỉ tới kì sinh trưởng rừng.

c)

đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

d)

đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất.

38.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

3 - 4 năm.

39.

Một trong những đặc điểm của khai thác dần là

a)

mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với khai thác trắng.

b)

mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

c)

không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

d)

Được thực hiện bằng cách chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong 1 mùa khai thác.

40.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?

a)

Không hạn chế số lần khai thác.

b)

Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

c)

Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.

41.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Bón phân cho cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

42.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

43.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.

44.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là

a)

A. đưa nước ta trở thành một trong ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

B. tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

c)

C. đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

D. phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

45.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thủy sản bền vững cân giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

46.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản?

1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

a)

(1), (3), (4)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3)

47.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

48.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

49.

Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?

a)

Cá chép.

b)

Cá song.

c)

Cá ngừ.

d)

Cá cam.

50.

Loại thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm?

a)

Cá chép.

b)

Sò huyết.

c)

Cua biển.

d)

Tôm sú.

51.

Loại thủy sản nào dưới đây thuộc thủy sản nhập nội?

a)

Cá diếc.

b)

Tôm hùm.

c)

Cá tầm.

d)

Tôm sú.

52.

Loại thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bán địa?

a)

Cá hồi.

b)

Tôm hùm.

c)

Cá tầm.

d)

Cá heo Mĩ.

53.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thủy sản sinh trưởng là bao nhiêu?

a)

A. từ 6 đến 7.

b)

B. từ 6,5 đến 7,5.

c)

C. từ 5 đến 8.

d)

D. từ 6,5 đến 8,5.

54.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá đa số động trong khoảng

a)

A. từ 4 đến 5 mg/L.

b)

B. dưới 3 mg/L.

c)

C. từ 1 đến 5 mg/L.

d)

D. dưới 1 mg/L.

55.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản?

a)

Thực vật thủy sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

c)

Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thủy sản.

d)

Thực vật thủy sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

56.

Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu xanh non chuối.

d)

màu xanh rêu.

57.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

A. từ 20 đến 30 cm.

b)

B. từ 10 đến 30 cm.

c)

C. từ 25 đến 40 cm.

d)

D. từ 30 đến 45 cm. (tôm)

58.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thủy sản.

59.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.

d)

Hạn chế các tác động xấu đến sức khỏe con người.

60.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản lý thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực

61.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3.

62.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

63.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản nào sau đây là đúng?

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

64.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại rỉ rác, cát tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

65.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là

a)

chlorine, phèn nhôm.

b)

chlorine, thuốc tím, Iodine.

c)

chlorine, thuốc tím, phèn nhôm

d)

chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.

66.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi để phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi để bón cho cây trồng.

67.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

68.

Đồ thị dưới đây thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta từ năm 2019 đến năm 2023.

HÃY CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Diện tích rừng tự nhiên năm 2023 giảm so với năm 2022.

b)

Giai đoạn 2019 - 2020, tỉ lệ che phủ rừng tăng 0,12%.

c)

Diện tích trung bình của rừng trồng từ giai đoạn 2019 – 2023 là 4534,94 nghìn ha.

d)

Để tỉ lệ che phủ của rừng tăng, chúng ta cần chú trọng đến công tác bảo vệ và phục hồi rừng tự nhiên.

69.

Các nhận định sau đây về phương thức khai thác rừng phổ biến được minh họa ở hình

a)

Hình (c) minh họa cho phương thức khai thác chọn, rừng được phục hồi nhờ tái sinh tự nhiên.

b)

.Đối với những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều người ta áp dụng hình thức khai thác như hình (a) để hạn chế sói mòn đất.

c)

Hình (b) minh họa cho phương thức khai thác dần, trong đó chỉ chặt những cây già yếu, không ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng.

d)

Phương thức khai thác rừng được minh họa trong hình (c) là phương thức khai thác bền vững, giúp bảo vệ môi trường.

70.

Cho bảng về yêu cầu độ mặn của một số loài thủy sản:

a)

Cá song chịu được độ mặn lên đến 50%, cao hơn cá rô phi

b)

Cá trắm đen có thể phát triển tốt trong môi trường nước lợ với độ mặn 10‰ vì nằm trong khoảng giới hạn của loài.

c)

Người nuôi có thể sử dụng hệ thống giám sát độ mặn để đảm bảo môi trường ao nuôi tôm thẻ chân trắng luôn trong khoảng 10 – 25‰ nhằm tối ưu hóa sự phát triển.

d)

Trong trường hợp nước ao nuôi cá rô phi bị xâm nhập mặn lên đến 20‰, hệ thống điều chỉnh tự động có thể pha loãng nước để đưa độ mặn về mức thích hợp từ 0 – 5‰.

71.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:

- Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét như sau:

HÃY CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Diện tích nuôi thủy sản theo mô hình I thường rất lớn.

b)

 Nuôi thủy sản theo mô hình II vốn đầu tư ít hơn hơn mô hình I.

c)

 Thuỷ sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình II do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

d)

 Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt, cho năng suất và hiệu quả kin

72.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về biện pháp xử lí ao sau khi nuôi thuỷ sản. Một số biện pháp đưa ra như sau:

HÃY CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Bùn đáy ao nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Xả hết nước trong ao ra hệ thống sông, hồ và lấy nước mới vào ao trước khi thả nuôi lứa mới.

d)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.