NEW
Font size
WorksheetsVL 12 - Bài 1 Sự chuyển thể
Total questions: 77
Worksheet time: 44mins
Khoảng cách giữa các phân tử ở thể rắn là như thế nào?
Rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
Rất xa nhau (cỡ vài milimét)
Bằng nhau với khoảng cách ở thể khí
Lớn hơn khoảng cách ở thể lỏng
Khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí là như thế nào?
Rất xa nhau (gấp hàng chục lần kích thước phân tử)
Rất gần nhau, gần như tiếp xúc nhau
Bằng đúng kích thước phân tử
Nhỏ hơn kích thước phân tử
Sự sắp xếp của các phân tử ở thể rắn là như thế nào?
Trật tự, chặt chẽ
Lộn xộn, rời rạc
Tự do, không liên kết
Chuyển động hỗn loạn
Sự sắp xếp của các phân tử ở thể khí là như thế nào?
Không có trật tự
Có trật tự chặt chẽ như tinh thể
Sắp xếp thành lớp đều nhau
Tập trung ở một góc của vật chứa
Chuyển động của các phân tử ở thể lỏng là gì?
Dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi
Chỉ đứng yên tại chỗ
Chuyển động theo đường thẳng đều
Chỉ chuyển động lên xuống
Lực liên kết phân tử ở thể rắn là như thế nào?
Rất mạnh
Rất yếu
Trung bình
Không tồn tại
Hình dạng của chất khí phụ thuộc vào điều gì?
Phụ thuộc bình chứa
Phụ thuộc nhiệt độ
Phụ thuộc áp suất
Phụ thuộc vào khối lượng
Thể tích của chất lỏng là:
Xác định
Không xác định
Phụ thuộc bình chứa
Tính nén của chất khí là:
Rất khó
Khó
Dễ
Sự chuyển thể của chất xảy ra khi nào?
Khi nhiệt độ hoặc áp suất thay đổi
Khi khối lượng thay đổi
Khi thể tích thay đổi
Khi màu sắc thay đổi
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ ______ sang ______.
rắn, lỏng
lỏng, rắn
khí, lỏng
rắn, khí
Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể không?
Có
Không
Chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định không?
Có
Không
Sự bay hơi và sự sôi khác nhau ở điểm nào?
Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng, còn sự sôi xảy ra cả trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, còn sự sôi xảy ra ở mọi nhiệt độ.
Sự bay hơi làm giảm nhiệt độ chất lỏng, còn sự sôi làm tăng nhiệt độ chất lỏng.
Sự bay hơi chỉ xảy ra vào ban ngày, còn sự sôi xảy ra vào ban đêm.
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật ______ thay đổi.
không
luôn
thường xuyên
liên tục
Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử, phân tử.
Các chất liền một khối.
Các chất không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
Các chất liền một khối không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
Chuyển động không ngừng.
Giữa chúng có khoảng cách.
Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Chọn phát biểu đúng về lực tương tác giữa các phân tử của chất:
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi..., các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
mô hình động học phân tử
thuyết động lực học phân tử
mô hình động lực học phân tử
thuyết cấu tạo phân tử
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng tại sao lại không bị tan rã thành các chất riêng biệt?
có lực hút tĩnh điện bền vững
có một chất kết dính gắn kết các phân tử
có lực tương tác
không lực tương tác
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau:
Thể tích.
Khối lượng riêng.
Kích thước của các nguyên tử.
Trật tự của các nguyên tử.
Chất nào trong điều kiện hàng ngày ta thường thấy ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí?
Muối
Đường
Nước
Khí CO2
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về
thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng xa.
Khi các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử càng yếu nếu khoảng cách giữa chúng càng xa.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Chất rắn:
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh
có lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
không có hình dạng xác định
không có thể tích riêng xác định
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng sát nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Tại sao người ta không nên nén chất rắn lại để tiết kiệm diện tích?
Do chất rắn liên kết chặt chẽ với nhau nên khó nén.
Do chất rắn liên kết không chặt chẽ với nhau nên khó nén.
Do các hạt của chất rắn chuyển động tự do.
Do người ta không muốn nén chất rắn.
Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Chất rắn kết tinh là:
Chất rắn có cấu trúc đơn tinh thể
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể
Chất rắn có cấu trúc đa tinh thể
Chất rắn có cấu trúc tinh thể
Các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian được gọi là:
Hình dáng mạng nguyên tử.
Cấu tạo mạng tinh thể.
Mạng tinh thể.
Ổ cơ sở
Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng xác định được gọi là:
Hình dáng mạng nguyên tử.
Cấu tạo mạng tinh thể.
Mạng tinh thể.
Ổ cơ sở
Trong các chất sau, chất nào không phải là chất rắn kết tinh
muối ăn
thủy tinh
kim cương
thạch anh
Chất rắn nào dưới đây không phải là chất rắn vô định hình?
Thạch anh.
Thủy tinh.
Sáp.
Cao su.
Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?
Muối ăn
Kim loại
Thạch anh
Nhựa đường
Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể. Đó là cấu trúc tạo bởi các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) liên kết chặt với nhau và sắp xếp
theo một trật tự hình học tuần hoàn không gian xác định gọi là mạng tinh thể.
theo một trật tự hình học tuần hoàn không gian xác định gọi là mạng kết tinh.
thành các khối cầu đối xứng gọi là mạng tinh thể.
ngẫu nhiên không có trật tự.
Khi nói về mạng tinh thể điều nào sau đây là sai?
Tính tuần hoàn trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể.
Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm, có thể là nguyên tử hay phân tử.
Mạng tinh thể của tất cả các chất đều có hình dạng giống nhau.
Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể.
Muối ăn có cấu trúc tinh thể gồm các...(1)... có vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối...(2)...
phân tử NaCl; cầu.
ion Na+ và Cl-; cầu.
ion Na+ và Cl-; lập phương.
phân tử NaCl; lập phương.
Chất rắn kết tinh bao gồm
muối, thạch anh, kim cương.
muối, thạch anh, cao su.
kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
chì, kim cương, thủy tinh.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử chất lỏng
dao động tại các vị trí cân bằng xác định.
có thể chuyển động phân tán ra xa nhau.
dao động quanh các vị trí cân bằng có thể dịch chuyển được.
có thể chuyển động tự do.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
các phân tử khí luôn dày nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì:
Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Trong chất khí có quá nhiều phân tử.
Các phân tử chất khí luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác được không?
Các chất không thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
Các chất chỉ có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng mà không thể chuyển sang thể khí hay ngược lại.
Các chất chỉ có thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí mà không thể chuyển sang thể rắn hay ngược lại.
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác khi nào?
Khi thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất
Khi thay đổi màu sắc
Khi thay đổi khối lượng
Khi thay đổi hình dạng
Thế nào là sự nóng chảy?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
Thế nào là sự đông đặc?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Thế nào là sự bay hơi?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể khí sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự bay hơi.
Thế nào là sự ngưng tụ?
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể khí được gọi là sự ngưng tụ.
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất. Vòng tuần hoàn nước liên quan đến
sự chuyển thể.
chuyển động tự quay của Trái Đất.
chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời.
dòng chảy của nước.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn của các chất được gọi là
sự ngưng kết.
thăng hoa.
sự đông đặc.
sự ngưng tụ.
Với cùng một chất quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Thăng hoa.
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì:
nhiệt độ của nước đá tăng.
nhiệt độ của nước đá giảm.
nhiệt độ của nước không thay đổi.
nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm.
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là:
0ºC
trên 0º
dưới 0ºC
không xác định.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Một vật rắn khi bị nung nóng thì mềm dần. Đó là
chất rắn kết tinh.
chất rắn vô định hình.
chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước
Đốt một ngọn nến
Đốt một ngọn đèn dầu
Đúc một cái chuông đồng
Dây tóc bóng đèn sợi đốt được làm bằng:
Vonfram.
Đồng.
Nhôm.
Thép.
Hiện tượng nóng chảy của một vật xảy ra khi
đun nóng vật rắn bất kì.
đun nóng vật đến nhiệt độ nóng chảy của chất cấu thành vật thể đó.
đun nóng vật trong nồi áp suất.
đun nóng vật đến 100ºC
Sự nóng chảy ở chất rắn kết tinh bắt đầu xảy ra khi:
nhiệt độ của chất rắn đạt tới nhiệt độ nóng chảy
nhiệt độ của chất rắn thấp hơn nhiệt độ nóng chảy
chất rắn bị nén dưới áp suất lớn
chất rắn tiếp xúc với chất lỏng
Khi đun nóng một chất rắn, hiện tượng nóng chảy xảy ra khi nào?
một số phân tử dao động mạnh hơn các phân tử xung quanh.
một số phân tử va chạm với các phân tử xung quanh.
một số phân tử dao động mạnh lên và truyền năng lượng dao động cho các phân tử khác.
một số phân tử thắng được lực liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết với chúng.
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ nóng chảy xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ...(1)... dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng...(2)... khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
"giảm xuống" và "giữ giá trị ổn định".
"không tăng" và "giảm xuống".
"giảm xuống" và "tiếp tục tăng lên".
"không tăng" và "tiếp tục tăng lên".
Cho một ít nước đá có nhiệt độ dưới 0°C vào trong một bình chứa. Đun nóng bình chứa (ở áp suất tiêu chuẩn) thì nhiệt độ của nước đá tăng dần đến 0°C. Khi đạt 0°C nước đá tan dần thành nước trong suốt thời gian nước đá chuyển thành nước nhiệt độ hầu như không đổi. Kết luận nào đúng?
không đổi luôn ở nhiệt độ điểm ba của nước.
luôn tăng lên.
không đổi luôn ở 4°C.
không đổi luôn ở 0°C.
Khi đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80°C nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Lúc đó băng phiến tồn tại ở
thể hơi.
thể rắn.
thể lỏng.
thể rắn và thể lỏng.
Khi nung nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm dần và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật...(1)... Do đó, vật rắn vô định hình...(2)...
tăng lên liên tục; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
giữ ổn định; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
giữ ổn định; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
tăng lên liên tục; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
Dây tóc bóng đèn sợi đốt thường được làm bằng wolfram vì nó có nhiều ưu điểm. Một trong số đó là
có khả năng thăng hoa.
không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
có nhiệt độ sôi cao.
có nhiệt độ nóng chảy cao.
