wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Sinh học 12 – Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UAG, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzym DNA polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

b)

Vì enzym DNA polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzym DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’.

d)

Vì enzym DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’.

3.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ; điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

b)

Mã di truyền có tính thoái hoá.

c)

Mã di truyền có tính phổ biến.

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

4.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử RNA được gọi là

a)

codon.

b)

gen.

c)

anticodon.

d)

mã di truyền.

5.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

c)

Nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc tái bản.

6.

Các phân tử polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

a)

kết thúc bằng Met.

b)

bắt đầu bằng axit amin Met.

c)

bắt đầu từ một phức hợp atp‑tRNA.

d)

bắt đầu từ một phức hợp hoạt hoá axit amin‑tRNA.

7.

Thời điểm và vị trí diễn ra quá trình tái bản là:

a)

Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Ngoài tế bào chất

b)

Kì đầu của phân bào – Ngoài tế bào chất

c)

Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Trong nhân tế bào

d)

Kì cuối của phân bào – Trong nhân tế bào

8.

Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là:

a)

Một mã nhất định chỉ qui định 1 loại axit amin tương ứng

b)

Một loại phân tử tRNA chỉ mang 1 loại axit amin nhất định

c)

Một loại mRNA chỉ tổng hợp được 1 loại protein

d)

Một mã nhất định chỉ tổng hợp được 1 loại protein

9.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nhân đôi của DNA?

a)

Mạch khuôn của DNA mẹ có chiều 3’ → 5’ thì mạch mới do mạch này tạo nên được hình thành liên tục.

b)

Mạch khuôn của DNA mẹ có chiều 5’ → 3’ thì mạch mới do mạch này tạo nên được hình thành gián đoạn.

c)

Sự liên kết các đoạn Okazaki được thực hiện bởi enzym ligase.

d)

Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.

e)

Mọi đoạn Okazaki đều được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.

10.

Tính phổ biến của mã di truyền là:

a)

Được đặc trưng bởi một điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau.

b)

Một bộ ba chỉ mã hoá một axit amin.

c)

Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

d)

Các loài dùng chung một bộ mã di truyền.

11.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo thì

a)

protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

protein ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

RNA‑polymeraza không gắn vào vùng khởi động.

12.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gen điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hoà – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

13.

Enzim RNA polymeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

a)

vận hành.

b)

điều hoà.

c)

khởi động.

d)

mã hoá.

14.

Gen điều hoà của operon hoạt động khi môi trường

a)

không có chất ức chế.

b)

có chất cảm ứng.

c)

không có chất cảm ứng.

d)

có hoặc không có chất cảm ứng.

15.

Trong operon Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzym RNA polymeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzym tham gia vào phản ứng phân giải đường lactozơ.

16.

Lactozo có vai trò gì trong quá trình điều hoà tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ?

a)

Làm cho protein điều hoà bất hoạt, không gắn được vào vùng vận hành.

b)

Kích thích gen điều hoà hoạt động.

c)

Cung cấp năng lượng cho quá trình dịch mã.

d)

Kích thích gen cấu trúc hoạt động.

17.

Thành phần nào sau đây của Operon Lac mang nhiệm vụ tổng hợp ra enzym phân giải đường lactose?

a)

vùng khởi động.

b)

vùng vận hành.

c)

nhóm gen cấu trúc.

d)

gen điều hoà.

18.

Protein điều hoà liên kết với vùng nào trong Operon để ngăn cản quá trình phiên mã?

a)

Vùng điều hoà

b)

Vùng khởi động

c)

Vùng vận hành

d)

Vùng mã hoá

19.

Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng vận hành là nơi

a)

Chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.

b)

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

c)

Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.

d)

Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.

20.

Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi

a)

Chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.

b)

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

c)

Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.

d)

Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.

21.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polymeraza liên kết với vùng vận hành của operon Lac và tiến hành phiên mã.

22.

Điều hoà hoạt động gen của sinh vật nhân thực chủ yếu xảy ra ở:

a)

phiên mã.

b)

dịch mã.

c)

sau dịch mã.

d)

nhiều cấp độ.

23.

Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi

a)

protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

b)

mang thông tin qui định cấu trúc protein điều hoà.

c)

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

d)

mang thông tin qui định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.

24.

Đột biến gen là những biến đổi

a)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.

b)

vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

c)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.

d)

trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.

25.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.

b)

Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.

d)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thế đột biến.

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?

a)

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

b)

Cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.

d)

Cơ thể là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.

27.

Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng

a)

thay thế một cặp C – G bằng một cặp A – T.

b)

thêm một cặp nucleotide.

c)

thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.

d)

mất một cặp nucleotide.

28.

Loại đột biến nào sau đây làm cho codon này biến thành codon khác và mã hóa cho hai amino acid khác nhau?

a)

Đột biến đảo vị trí base.

b)

Đột biến vô nghĩa.

c)

Đột biến đồng nghĩa.

d)

Đột biến dịch khung.

29.

Loại đột biến nào là đột biến điểm?

a)

Đột biến đảo đoạn.

b)

Đột biến sai nghĩa.

c)

Đột biến đồng nghĩa.

d)

Đột biến vô nghĩa.

30.

Giả sử một gene ở vi khuẩn E. coli mã hóa một phần tử protein có trình tự các amino acid như sau: Ala – Pro – Ala – Thr – Ser – Glu – Lys – His – Giu – Cys. Một đột biến trên gene này làm cho protein có trình tự amino acid như sau: Ala – Pro – Ala – Thr – Arg – Glu – Lys – His – Glu – Cys. Đột biến này là dạng

a)

thay thế một cặp nucleotide.

b)

mất một cặp nucleotide.

c)

thêm hai cặp nucleotide.

d)

thêm một cặp nucleotide.

31.

Dạng đột biến điểm nào sau đây tạo ra allele đột biến quy định tổng hợp chuỗi polypeptide của phân tử Hb gây ra bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm?

a)

Thay thế một cặp A – T bằng G – C.

b)

Thay thế một cặp T – A bằng A – T.

c)

Thay thế một cặp C – G bằng A – T.

d)

Mất một cặp G – C hoặc một cặp A – T.

32.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là

a)

vi khuẩn.

b)

Virus Herpes.

c)

5-BrU.

d)

nguyên sinh vật.

33.

Tác nhân nào sau đây không phải là tác nhân vật lí gây đột biến?

a)

Sốc nhiệt.

b)

Tia tử ngoại.

c)

Acridine.

d)

Tia phóng xạ.

34.

Hình sau đây thể hiện đột biến gene. Dạng đột biến điểm nào liên quan đến thông tin trên?

a)

Thay cặp T – A bằng cặp A – T.

b)

Thay cặp T – A bằng cặp G – C.

c)

Thay cặp C – G bằng cặp C – G.

d)

Thay cặp G – C bằng cặp A – T.

35.

Trong quá trình tái bản DNA, Guanine dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleotide bình thường nào dưới đây có thể gây nên đột biến gene?

a)

Adenine.

b)

Thymine.

c)

Cytosine.

d)

5-BrU.

36.

Đột biến gene thường xuất hiện do

a)

rối loạn quá trình tự tái bản của DNA.

b)

rối loạn quá trình phiên mã của DNA.

c)

rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.

d)

rối loạn quá trình điều hòa hoạt động gene.

37.

Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5-bromouracil (5BU) thường gây đột biến gen dạng

a)

thay thế cặp C – G bằng cặp A – T.

b)

thay thế cặp C – G bằng cặp G – C.

c)

thay thế cặp A – T bằng cặp T – A.

d)

thay thế cặp A – T bằng cặp C – G.

38.

Guanine dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản DNA sẽ làm

a)

thay đổi một cặp G – C thành một cặp A – T.

b)

thay đổi một cặp G – C thành một cặp G – C.

c)

thay đổi một cặp G – C thành một cặp T – A.

d)

thay đổi một cặp G – C thành một cặp A – U.

39.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn dẫn đến tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

lặp đoạn.

d)

chuyển đoạn.

40.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và protein histon là

a)

nucleôxôm.

b)

polixôm.

c)

nucleotit.

d)

sợi con.

41.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là

a)

đảo đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

mất đoạn.

d)

lặp đoạn.

42.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

43.

Vật chất cấu tạo nên lượng tử di truyền ở cấp độ tế bào là

a)

RNA.

b)

protein.

c)

NST.

d)

DNA.

44.

Nhóm sinh vật nào sau đây có vật chất di truyền ở dạng một phân tử DNA dạng vòng?

a)

Virus.

b)

Vi khuẩn.

c)

Nấm.

d)

Tảo.

45.

Đột biến làm tăng cường khả năng lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

Mất đoạn NST.

b)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

46.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào dưới đây làm cho các đoạn giống nhau của các NST tương đồng có thể tái tổ?

a)

Lặp đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Chuyển đoạn.

47.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 10 nm được gọi là

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Sợi cơ bản.

c)

Vùng xếp cuộn.

d)

Cromatit.

48.

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?

a)

mRNA và protein histone.

b)

tRNA và protein histone.

c)

rRNA và protein histone.

d)

DNA và protein histone.

49.

Vùng NST chứa cấu trúc cho phép chúng gắn với tơ vô sắc (thoi phân bào) được gọi là

a)

Tâm thể.

b)

Tâm động.

c)

Eo thắt cấp.

d)

Đại nhiễm sắc.

50.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính khoảng 700 nm?

a)

Sợi cơ bản.

b)

Vùng xếp cuộn.

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Chromatid.

51.

Trong chu kì tế bào, NST có xoắn cực đại và được quan sát rõ nhất bằng kính hiển vi ở thời điểm nào sau đây?

a)

Kì trung gian.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

52.

Thứ tự nào sau đây thể hiện các mức xoắn khác nhau của NST ở sinh vật nhân thực?

a)

Sợi nhiễm sắc → Phân tử DNA → Sợi cơ bản → Chromatid → NST.

b)

Phân tử DNA → Sợi cơ bản → Sợi nhiễm sắc → Chromatid → NST.

c)

Phân tử DNA → Sợi nhiễm sắc → Sợi cơ bản → Chromatid → NST.

d)

Chromatid → Phân tử DNA → Sợi nhiễm sắc → Sợi cơ bản → NST.

53.

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?

a)

Đảo đoạn NST.

b)

Mất đoạn NST.

c)

Lặp đoạn NST.

d)

Chuyển đoạn NST.

54.

Việc loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

55.

Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như: ABCDEDEFGH. Dạng đột biến đó là

a)

lặp đoạn

b)

đảo đoạn

c)

chuyển đoạn tương hỗ

d)

chuyển đoạn không tương hỗ

56.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơt

b)

Claiphentơt, Dao, Tơcnơ

c)

Claiphentơt, máu khó đông, Dao

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

57.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

58.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

59.

Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành từ lai xa và đa bội hóa giữa 2 loài Raphanus sativus (2n = 18 NST nhỏ) × Brassica oleraceae (2n = 18 NST lớn). Phát biểu nào sau đây đúng về loài này

a)

Tế bào sinh dưỡng loài Raphanus brassica có bộ NST (2n = 18)

b)

Loài Raphanus brassica bất thụ

c)

Tế bào sinh dưỡng loài Raphanus brassica chứa 2 loại NST nhỏ và lớn

d)

Tế bào sinh dưỡng loài Raphanus brassica có bộ NST (2n = 36 NST lớn)

60.

Cơ thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội

a)

thể ba

b)

thể bội

c)

thể tam bội

d)

thể một

61.

Nhà khoa học nào được công nhận là “cha đẻ của di truyền học hiện đại”

a)

G. J. Mendel

b)

B. J. Monod

c)

C. F. Jacod

d)

D. Correns

62.

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã chọn đối tượng nào để nghiên cứu di truyền

a)

cây đậu Hà Lan

b)

cây lúa

c)

cây ngô

d)

cây cà chua

63.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp

a)

Aa × Aa

b)

AA × aa

c)

Aa × aa

d)

AA × Aa

64.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được một trai tóc xoăn và lần thứ hai được một gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là

a)

AA × Aa

b)

AA × AA

c)

Aa × Aa

d)

Aa × aa

65.

Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ kiểu hình ở đời lai là

a)

3 quả đỏ : 1 quả vàng

b)

đều quả đỏ

c)

1 quả đỏ : 1 quả vàng

d)

9 quả đỏ : 7 quả vàng

66.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1

a)

AA × aa

b)

Aa × Aa

c)

AA × AA

d)

aa × aa

67.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây

a)

cho F1 lai phân tích

b)

cho F2 tự thụ phấn

c)

cho F1 giao phấn với nhau

d)

cho F1 tự thụ phấn

68.

Có thể có kiểu gen nào sau đây là thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét

a)

AABBDD

b)

AabbDD

c)

aaBBDD

d)

aaBBDD

69.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1

a)

Aabb × Aabb

b)

Aabb × AaBB

c)

aaBb × AaBB

d)

AaBb × aabb

70.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do, cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra

a)

8 loại giao tử

b)

4 loại giao tử

c)

2 loại giao tử

d)

16 loại giao tử

71.

Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là

a)

3 : 6 : 3 : 1

b)

3 : 3 : 1 : 1

c)

1 : 2 : 1

d)

3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1

72.

Có thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét

a)

AABb

b)

AaBB

c)

AAbb

d)

AaBb

73.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

25%

b)

12,5%

c)

50%

d)

75%

74.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có

a)

12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

b)

4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

c)

12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

d)

8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình