wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Hệ gene là:

a)

Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật

c)

Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

2.

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:

a)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Tập hợp các phân tử DNA trong vùng nhân và plasmid

c)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

3.

Hệ gene của sinh vật nhân sơ gồm:

a)

DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

DNA vòng trên NST trong vùng nhân và plasmid

c)

DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

4.

Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào thời gian nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

5.

Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

6.

Dự án giải trình tự hệ gene người bắt đầu vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

7.

Dự án giải trình tự hệ gene người chính thức công bố vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

8.

Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene là:

a)

động vật

b)

thực vật

c)

nấm men

d)

xạ khuẩn

9.

Công nghệ gene là:

a)

Quá trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi

b)

Quá trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi

c)

Quá trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới

d)

Quá trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới

10.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cắt gene

d)

Kĩ thuật nối gene

11.

DNA tái tổ hợp là gì?

a)

Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn

b)

Là phân tử DNA lạ được chuyển vào tế bào nhận

c)

Là phân tử DNA lạ được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn

d)

Là phân tử DNA mang giả cấu tạo gen mong muốn

12.

Quy trình kĩ thuật đưa gen từ tế bào này vào tế bào khác, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp gọi là:

a)

Công nghệ DNA tái tổ hợp

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ vi sinh vật

d)

Công nghệ tế bào

13.

Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng?

a)

Nhận biết và cắt các đoạn gene cần truyền

b)

Nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp

c)

Cắt đoạn DNA ngoài ý muốn để loại bỏ tác động bất lợi

d)

Đánh dấu gene cần truyền để theo dõi quá trình chuyển gene

14.

Trong công nghệ gene, thể truyền là:

a)

Một phân tử DNA hoặc RNA

b)

Virus hoặc plasmid

c)

Virus hoặc vi khuẩn

d)

Vi khuẩn E.coli

15.

Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể cắt được gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng.

b)

Mang được gene cần chuyển

c)

Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhận.

d)

Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận.

16.

Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận là vì:

a)

Nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không vào được tế bào nhận

b)

Nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân li đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia

c)

Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận

d)

Nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận

17.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.

b)

Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cắt cần thiết trên thể truyền.

c)

Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.

18.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, điều kiện nào sau đây là không cần thiết khi thiết kế một vector chuyển gene

a)

Có khởi điểm cho quá trình tái bản.

b)

Kích thước của lồng tách tốt để mang gene.

c)

Có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của enzyme cắt giới hạn

d)

Có gene đánh dấu để nhận biết tế bào khi chuyển gene.

19.

Yếu tố nào sau đây không phải hợp với ứng dụng của nó trong kỹ thuật chuyển gene?

a)

ligase - chỉ được sử dụng trong việc nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp.

b)

Restrictase (endonuclase) - enzyme dùng để tạo ra các đầu dính ở thể truyền

c)

Plasmid - thể truyền dùng để gắn với đoạn gene cần chuyển tạo DNA tái tổ hợp

d)

CaCl2 - hóa chất dùng để làm mềm màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào

20.

Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?

a)

1, 3, 4, 2

b)

1, 4, 2, 3

c)

2, 1, 3, 4

d)

2, 1, 4, 3

21.

Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?

a)

Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus

b)

Bản chất là DNA dạng vòng

c)

Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào

d)

Tế bào nhận, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao

22.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

polymerase

b)

ligase

c)

endonuclease

d)

amylase

23.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập tế bào chứa DNA tái tổ hợp → kiểm tra sự biểu hiện của gene

b)

tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng tế bào nhận chứa DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → kiểm tra sự biểu hiện của gene

c)

tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → kiểm tra sự biểu hiện của gene → phân lập dòng tế bào nhận chứa DNA tái tổ hợp

d)

tạo DNA tái tổ hợp → kiểm tra sự biểu hiện của gene → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào nhận chứa DNA tái tổ hợp

24.

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene?

a)

Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào.

b)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện

25.

Trong kĩ thuật cấy gene, để có thể tách các gene mã hóa cho những protein nhất định các enzyme giới hạn phải có tính năng sau:

a)

thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử DNA

b)

lắp ghép các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung

c)

nhận ra và cắt đứt DNA ở những trình tự nucleotide xác định

d)

nối các đầu nucleotide tự do lại với nhau để các liên kết hóa trị bền vững

26.

Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm:

a)

Tạo lực đẩy DNA tái tổ hợp vào bên trong.

b)

Làm màng sinh chất của tế bào nhận trở nên thấm với DNA để đi vào bên trong

c)

Làm dấu hiệu để nhận biết DNA tái tổ hợp trong tế bào nhận

d)

Tạo các kênh protein vận chuyển DNA vào bên trong.

27.

Trong kĩ thuật di truyền, trật tự các bước nhằm tạo một plasmid DNA tái tổ hợp là:

a)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - gắn DNA mang gene vào DNA của plasmid.

b)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - cắt DNA mang gene và DNA của plasmid bởi cùng một enzyme - dùng enzyme gắn đoạn DNA mang gene vào DNA plasmid, đóng vòng DNA plasmid

c)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - đưa đoạn DNA này vào tế bào chất của vi khuẩn - dùng enzyme gắn đoạn DNA này với DNA vi khuẩn.

d)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - trộn các đoạn DNA đã phân lập với vi khuẩn đã xử lí bằng CaCl2 - gắn đoạn DNA mang gene vào plasmid có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn.

28.

Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu chủ yếu của kỹ thuật chuyển gene?

a)

Dùng các hormone như gibberellin kích thích tế bào phát triển thành cây lai.

b)

Cố định các tế bào nhận vào chỗ cố định để nhận DNA tái tổ hợp.

c)

Nối các mảnh DNA với nhau nhờ enzyme ligase.

d)

Cho vi khuẩn vào môi trường chứa các hạt polythylen glycol để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.

29.

Người ta thường sử dụng dòng vi khuẩn E.coli mang gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline và dòng vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

a)

Bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Sinh trưởng và phát triển bình thường.

c)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

d)

Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.

30.

Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene?

a)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.

b)

Làm biến đổi một gene có sẵn trong hệ gene.

c)

Tổ hợp lại bộ gene của các loài khác nhau lại.

d)

Thêm một gene của loài khác vào hệ gene.

31.

Chuyển gene tổng hợp chất kháng sinh của nấm xạ khuẩn (Penicillium sp) vào vi khuẩn (E.coli) người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh?

a)

Rút ngắn thời gian sản xuất.

b)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Tăng sản lượng.

32.

Điểm khác biệt cơ bản trong quy trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là

a)

Loại tế bào nhận.

b)

Nguồn gốc của thể truyền.

c)

Gene cần chuyển.

d)

Đặc điểm cấu trúc của DNA tái tổ hợp.

33.

Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp hiệu quả nhất được sử dụng là:

a)

Chuyển gene trực tiếp qua ống phấn

b)

Chuyển gene bằng thực khuẩn thể.

c)

Chuyển gene bằng plasmid

d)

Chuyển gene bằng súng bắn gene.

34.

Trong kỹ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, người ta phải thực hiện hai thao tác cắt vật liệu di truyền là cắt mở vòng plasmid và cắt lấy gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử DNA tái tổ hợp là:

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

35.

Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có?

a)

Gene đánh dấu.

b)

Gene ngoài nhân.

c)

Gene điều hoà.

d)

Gene cần chuyển.

36.

Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân chính liên quan tới là:

a)

Gene sản sinh ra ethylen đã được hoạt hóa

b)

Cà chua này đã được cấy biến

c)

Gene sản sinh ra ethylen đã bị bất hoạt

d)

Gene sản sinh ra ethylen đã bị hoạt hóa

37.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carotene (tiền chất vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

Phương pháp cấy truyền phôi

b)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa

c)

Phương pháp nhân bản vô tính

d)

Công nghệ gene

38.

Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene gồm các bước sau: (1) Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu DNA tái tổ hợp (2) Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân (3) Chọn lọc và nhân bản các phôi chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi (4) Chuyển phôi vào tử cung của cừu cái, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người Trình tự đúng là quy trình chuyển gene như trên là:

a)

(3) – (1) – (2) – (4)

b)

(1) – (3) – (2) – (4)

c)

(1) – (2) – (3) – (4)

d)

(2) – (3) – (1) – (4)

39.

Các sản phẩm sinh học có tác động giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ…

a)

Sữa

b)

Máu

c)

Thịt

d)

Tủy xương

40.

Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành:

a)

đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện

b)

đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

c)

đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

d)

Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái

41.

Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng để tạo DNA tái tổ hợp là:

a)

Enzyme Restrictase (endonuclase) và enzyme DNA - polymerase

b)

Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase

c)

Enzyme Restrictase (endonuclase) và enzyme ligase

d)

Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase

42.

Loại bộ hoặc lâm bột hạt một gene không mong muốn trong hệ thống gene là ứng dụng quan trọng của:

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ gene

c)

Công nghệ sinh học

d)

Kĩ thuật vi sinh

43.

Ở thập niên 80 giá thành của insulin đã rẻ hơn trước hàng vạn lần. Đó là nhờ

a)

Lai tế bào

b)

Công nghệ gene

c)

Công nghệ tế bào

d)

Gây đột biến nhiễm sắc thể

44.

Giả sử bạn muốn tách một đoạn gene mã hóa một protein nhất định khỏi phân tử ADN của một sinh vật, bạn sẽ dùng một loại enzyme cắt giới hạn (restrictase). Bạn muốn cấy đoạn gene này vào một plasmid, bạn cũng phải dùng loại enzyme cắt giới hạn này để cắt plasmid, vì enzyme cắt giới hạn chỉ cắt ở những vị trí xác định trên phân tử ADN. Sau đó, bạn sẽ dùng enzyme ligase để nối đoạn gene vào plasmid đã cắt. Quá trình này được gọi là tạo ADN tái tổ hợp. Phân tích trình tự thực hiện các bước sau:

a)

(1) Cắt đoạn DNA mang gen chịu hạn bằng restrictase B, rồi cài trực tiếp vào thể truyền có sẵn.

b)

(2) Cắt đoạn DNA mang gen chịu hạn bằng restrictase B, rồi cài trực tiếp vào thể truyền có sẵn đã được cắt bằng restrictase B.

c)

(3) Cắt đoạn DNA mang gen chịu hạn bằng restrictase B, rồi cài trực tiếp vào thể truyền có sẵn đã được cắt bằng restrictase A.

d)

(4) Cắt đoạn DNA mang gen chịu hạn bằng restrictase A, rồi cài trực tiếp vào thể truyền có sẵn đã được cắt bằng restrictase B.

45.

Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của:

a)

Nhân bản vô tính

b)

Công nghệ gene

c)

Lai hữu tính

d)

Gây đột biến

46.

Trong kĩ thuật cấy gene dùng plasmid, tế bào nhận thường phổ biến là nhờ vào đặc điểm của chúng. và lần lượt là:

a)

(M): E.Coli, (N): cấu tạo đơn giản

b)

(M): Virus, (N): sinh sản rất nhanh

c)

(M): Virus, (N): cấu tạo đơn giản

d)

(M): E.Coli, (N): sinh sản rất nhanh

47.

Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp nào không được sử dụng?

a)

Chuyển gene trực tiếp qua ống phấn

b)

Chuyển gene bằng thực khuẩn thể

c)

Chuyển gene bằng plasmid

d)

Chuyển gene bằng súng bắn gene.

48.

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau: (1) DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi. (2) Gene dẫn đầu có chức năng nhận biết tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp. (3) Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene. (4) Các đoạn DNA tái tổ hợp được nối nhờ xúc tác của enzyme DNA - ligase

a)

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

b)

(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng.

c)

(1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

d)

(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng.

49.

Người ta đã tạo được chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hormone Somatostatin bằng phương pháp

a)

lai tế bào xoma

b)

gây đột biến nhân tạo.

c)

chuyển gene vi sinh vật.

d)

chuyển gene thực vật.

50.

Người ta cắt đoạn DNA mang gene qui định tổng hợp insulin từ gen của người rồi nối vào một phân tử plamid nhờ các enzyme cắt và nối. Khẳng định nào sau đây là không đúng

a)

Phân tử DNA được tạo ra sau khi ghép gene được gọi là DNA tái tổ hợp

b)

DNA tái tổ hợp này có khả năng xâm nhập vào tế bào nhận bằng phương pháp tái nạp

c)

Gene được đưa vào tế bào nhận sẽ được biểu hiện và tế bào nhận sẽ tổng hợp protein đặc hiệu

d)

DNA tái tổ hợp có khả năng nhân đôi độc lập với ADN NST của tế bào nhận

51.

Kĩ thuật di truyền được sử dụng rộng rãi trong trung tâm của công nghệ gene là:

a)

Kĩ thuật tế bào lai

b)

Kĩ thuật DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cắt gene

d)

Kĩ thuật nối gene

52.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của sinh vật?

a)

Đúng: a, b, c; Sai: d

b)

Đúng: a, b; Sai: c, d

c)

Đúng: a, b; Sai: d

d)

Đúng: a, b, c, d

53.

Kỉ lục về số lượng mã di truyền được giải mã ở người là việc giải trình tự hệ gene người. Các mốc thời gian dưới đây là đúng hay sai?

a)

A. Đúng: a, b, c; Sai: d

b)

B. Đúng: a, c; Sai: b, d

c)

C. Đúng: a, c; Sai: d

d)

D. Đúng: a, b, c, d

54.

Câu 3. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ có thể lấy từ tế bào sống

d)

Chỉ có thể tổng hợp nhân tạo

55.

Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách khiến mảnh mạch kép mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giả thiết sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?

a)

a) DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

b)

b) Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

c)

c) Do đoạn DNA của người là không có vùng khởi động nên gene sẽ không được phiên mã.

d)

d) Sẽ không tạo được sản phẩm như mong muốn vì có thể chỉ truyền được một phần gene vào tế bào E.coli khiến sản phẩm không hoàn chỉnh.

56.

Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong

b)

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

Có hàng trăm loại enzyme DNA-restricase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ cắt phân lập tự động vật bậc cao

d)

Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận

57.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về công nghệ gene:

a)

DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có liên quan hệ loài gần gũi.

b)

Gene nhận đã được chỉnh sửa để phù hợp với tế bào nhận DNA tái tổ hợp.

c)

Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kỹ thuật chuyển gene.

d)

Các đoạn DNA được nối với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA – ligase

58.

Một tế bào vi khuẩn vô cảm với một loại tetracyclin nhưng trong tế bào chất của chúng lại mang một plasmid kháng ampicillin. Người ta chuyển thêm vào tế bào này một plasmid khác mang tetracyclin từ một loài sinh vật khác, sau đó nuôi cấy trong môi trường có cả hai loại kháng sinh bằng phương pháp phân biệt. Sau khi thao tác xong, người ta cho vào môi trường nuôi cấy tetracyclin sau đó lại chuyển vào ampicillin. Những vi khuẩn còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản phẩm. Từ những thông tin ở trên hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của vi khuẩn này?

a)

a) Sai

b)

b) Đúng

c)

c) Đúng

d)

d) Đúng

59.

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.

b)

Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.

c)

Enzyme DNA ligase có vai trò tạo các nối phosphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.

d)

Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tổ hợp.

60.

Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào thời gian nào?

a)

Năm 2003

b)

Năm 1999

c)

Năm 2010

d)

Năm 2015

61.

Câu 2. Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm nào?

a)

Năm 2003

b)

Năm 1999

c)

Năm 2010

d)

Năm 1995

62.

Dự án giải trình tự hệ gene người bắt đầu vào năm nào?

a)

Năm 1990

b)

Năm 1985

c)

Năm 2000

d)

Năm 1995

63.

Dự án giải trình tự hệ gene người chính thức công bố vào năm nào?

a)

Năm 2000

b)

Năm 1995

c)

Năm 2003

d)

Năm 2010

64.

Trong kĩ thuật chuyển gene, người ta thường sử dụng plasmid làm vector chuyển gene. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmid?

a)

Là phân tử DNA nhỏ, mạch đôi và mạch vòng.

b)

Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.

c)

Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmid.

d)

Trên plasmid chứa những gene có tính chất như gene kháng thuốc kháng sinh, gene kháng nhiệt,…

e)

Plasmid có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào.

65.

Cho các phát biểu sau đây về kỹ thuật chuyển gene: (1) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo. (2) Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzym ligase. (3) Tế bào nhận cần có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực. (4) Một số ADN tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo.

b)

Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzym ligase.

c)

Tế bào nhận cần có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực.

d)

Một số ADN tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận.

66.

Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gene?

a)

Tạo giống bông kháng lại sâu

b)

Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt

c)

Chuột nhắt mang gen hormone sinh trưởng của chuột cống

d)

Cừu Dolly

e)

Sản xuất ra tơ nhện trong sữa

67.

Có bao nhiêu thành tựu không thuộc công nghệ gene?

a)

Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

b)

Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính

c)

Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.

d)

Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người

e)

Lúa chuyển gene tổng hợp β caroten

68.

Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Số giải thích đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên là:

a)

DNA của người có thể mang gene không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

b)

Gene của người có thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

c)

Nếu không tạo DNA tái tổ hợp thì gene của người không thể biểu hiện trong tế bào vi khuẩn.

d)

Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người.

69.

Trong kỹ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, người ta phải thực hiện hai thao tác cắt vật liệu di truyền là cắt mô vòng plasmid và cắt thể gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử DNA tái tổ hợp là:

a)

1 loại enzyme cắt giới hạn

b)

2 loại enzyme cắt giới hạn

c)

3 loại enzyme cắt giới hạn

d)

4 loại enzyme cắt giới hạn

70.

Cho các thành tựu sau: I. Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gene trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông. II. Tạo ra giống lúa vàng nhờ chuyển gene tổng hợp β - caroten. III. Tạo giống dầu tằm tam bội có năng suất lụa cao. IV. Tạo cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua. Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gene?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

71.

Có bao nhiêu phương pháp sau ứng với biến đổi gene?

a)

3 (Các phương pháp 1, 3, 5 là biến đổi gene)

b)

2 (Chỉ có phương pháp 1 và 3 là biến đổi gene)

c)

4 (Các phương pháp 1, 2, 3, 5 là biến đổi gene)

d)

1 (Chỉ có phương pháp 3 là biến đổi gene)

72.

Có bao nhiêu ứng dụng không dựa trên cơ sở của kĩ thuật chuyển gene trong các ứng dụng sau?

a)

2 (Các ứng dụng 3 và 5 không dựa trên chuyển gene)

b)

1 (Chỉ có ứng dụng 3 không dựa trên chuyển gene)

c)

3 (Các ứng dụng 1, 3 và 5 không dựa trên chuyển gene)

d)

0 (Tất cả đều dựa trên chuyển gene)

73.

Câu 14. Cho các loài sinh vật sau: (1) Chuột bạch mang gene sinh trưởng của chuột cống (2) Cà chua có gene gây chín bị bất hoạt (3) Cây bông mang gene kháng sâu hại từ vi khuẩn (4) Dê sản xuất protein ở tuyến trong sữa Có bao nhiêu sinh vật là sinh vật chuyển gene?

a)

3 (Các sinh vật 1, 3, 4 là sinh vật chuyển gene)

b)

2 (Chỉ các sinh vật 1 và 3 là sinh vật chuyển gene)

c)

4 (Tất cả các sinh vật trên là sinh vật chuyển gene)

d)

1 (Chỉ có sinh vật 3 là sinh vật chuyển gene)

74.

Câu 15. Cho các phát biểu sau đây về kĩ thuật chuyển gene: (1) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo. (2) Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzyme ligase (3) Liên kết hóa trị được hình thành trước liên kết hydrogen để nối đoạn gene cần chuyển với thể truyền (4) Tế bào nhận gene có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực (5) Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

3 (Các phát biểu 1, 4, 5 đúng)

b)

2 (Chỉ các phát biểu 1 và 4 đúng)

c)

4 (Các phát biểu 1, 3, 4, 5 đúng)

d)

1 (Chỉ phát biểu 1 đúng)

75.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến cách mà con người có thể làm biến đổi gene của một sinh vật bằng ứng dụng công nghệ gene?

a)

4 (Tất cả các phát biểu đều đúng)

b)

1

c)

2

d)

3