NEW
Font size
WorksheetsBài 10: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị nào của chất nghiên cứu? Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
phân tử khối.
nguyên tử khối.
diện tích ion.
khối lượng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định thông qua phổ hồng ngoại của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong phân tử của chúng như nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.
Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Phân tử khối của chất.
Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất.
Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.
Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.
Hình phổ khối lượng của phân tử acetic acid cho thấy vạch ion phân tử [M+] đặc trưng. Phân tử khối của acetic acid bằng bao nhiêu?
43.
45.
60.
29.
Hình phổ khối lượng của phân tử benzene cho thấy vạch ion phân tử [M+] đặc trưng. Phân tử khối của benzene bằng bao nhiêu?
76.
77.
78.
79.
Benzene có công thức phân tử là C6H6. Công thức đơn giản nhất của benzene là
C6H6.
CH.
C2H2.
C3H3.
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2. Công thức đơn giản nhất của ethyl acetate là
C4H8O2.
C4H6O.
C2H4O.
CH2O.
Phổ MS của chất Y cho thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
C3H8O.
C2H4O2.
C3HF.
C2H8N.
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là
CH2O.
C2H2O2.
C4H4O4.
C6H12O.
Hợp chất Y có công thức thực nghiệm là CH2O. Sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của Y là 60. Công thức phân tử của Y là
C3H6O3.
C2H4O2.
C5H10O5.
C4H8O.
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của A là
C2H2O3.
C4H6O6.
C2H3O3.
CHO.
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là
C2H2O3.
C4H6O6.
C2H6O.
C6H6O.
Một hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là C2H4O, trong phân tử A có 2 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của A là bao nhiêu?
72.
88.
60.
44.
Một hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CHOCl, trong phân tử X có 2 nguyên tử hydrogen. Khối lượng phân tử của X là
65,5
77,5
93,5
129,0
Freon-12 là một loại CFC được sử dụng khá phổ biến; có chứa 31,40% fluorine và 58,68% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của freon-12 là
CCl3F
CCl2F2
CClF3
C2Cl4F
Kết quả phân tích nguyên tố của chất X có 80% C; 20% H. Công thức đơn giản nhất của X là
CH
CH2
CH3
CH4
Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là 41,4% C; 3,4% H và 55,2% O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?
CHO
CH2O
CH2O2
C2H2O
Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2 . Kết luận nào dưới đây là đúng?
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở cùng điều kiện.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện là 30.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Từ phổ khối lượng của Y xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 56. Phát biểu sau đúng hay sai: Thành phần nguyên tố của Y gồm nguyên tố carbon và hydrogen, Y là hydrocarbon.
Đúng
Sai
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Từ phổ khối lượng của Y xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 56. Phát biểu sau đúng hay sai: Công thức đơn giản nhất của Y là CH3.
Đúng
Sai
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Từ phổ khối lượng của Y xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 56. Phát biểu sau đúng hay sai: Khối lượng phân tử của Y là 56.
Đúng
Sai
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Từ phổ khối lượng của Y xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 56. Phát biểu sau đúng hay sai: Công thức phân tử của Y là C4H6 .
Đúng
Sai
Diethyl ether là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hãy lập công thức phân tử của diethyl ether, biết kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất này có 64,86% C; 13,51% H; còn lại là O. Khối lượng mọi phân tử của diethyl ether được xác định trên phổ khối lượng ứng với peak có giá trị m/z lớn (hình bên). Phát biểu sau đúng hay sai: Phần trăm khối lượng nguyên tố Oxygen (O) trong diethyl ether là 21,36%.
Đúng
Sai
Diethyl ether là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hãy lập công thức phân tử của diethyl ether, biết kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất này có 64,86% C; 13,51% H; còn lại là O. Khối lượng mọi phân tử của diethyl ether được xác định trên phổ khối lượng ứng với peak có giá trị m/z lớn (hình bên). Phát biểu sau đúng hay sai: Phân tử khối của diethyl ether là 74.
Đúng
Sai
Diethyl ether là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hãy lập công thức phân tử của diethyl ether, biết kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất này có 64,86% C; 13,51% H; còn lại là O. Khối lượng mọi phân tử của diethyl ether được xác định trên phổ khối lượng ứng với peak có giá trị m/z lớn (hình bên). Phát biểu sau đúng hay sai: Trong phân tử diethyl ether tỉ lệ số lượng nguyên tử của C : H : O = 4 : 10 : 1.
Đúng
Sai
Diethyl ether là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hãy lập công thức phân tử của diethyl ether, biết kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất này có 64,86% C; 13,51% H; còn lại là O. Khối lượng mọi phân tử của diethyl ether được xác định trên phổ khối lượng ứng với peak có giá trị m/z lớn (hình bên). Phát biểu sau đúng hay sai: Diethyl ether có công thức phân tử trùng với công thức thực nghiệm.
Đúng
Sai
Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30. Phát biểu sau đúng hay sai: Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong X là 80%.
Đúng
Sai
Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30. Phát biểu sau đúng hay sai: X có công thức đơn giản nhất là CH2.
Đúng
Sai
Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30. Phát biểu sau đúng hay sai: X có tỉ lệ số nguyên tử của C : H = 1 : 3.
Đúng
Sai
Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30. Phát biểu sau đúng hay sai: X có công thức phân tử là C2H6O2 .
Đúng
Sai
Trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hoá trị là
I.
II.
III.
IV.
Trong các hợp chất hữu cơ, hydrogen luôn có hoá trị là
I.
II.
III.
IV.
Trong các hợp chất hữu cơ, oxygen luôn có hoá trị là
I.
II.
III.
IV.
Trong các hợp chất hữu cơ, nitrogen luôn có hoá trị là
I.
II.
III.
IV.
Trong các hợp chất hữu cơ, chlorine luôn có hoá trị là
I.
II.
III.
IV.
Nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon nào?
Mạch vòng.
Mạch thẳng, mạch nhánh.
Mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
Mạch nhánh.
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết điều gì?
Thành phần phân tử.
Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là hiện tượng gì?
Đồng phân.
Đồng vị.
Đồng đẳng.
Đồng khối.
Đồng phân là những chất như thế nào?
Có cùng thành phần nguyên tố.
Có khối lượng phân tử bằng nhau.
Có tính chất hoá học giống nhau.
Có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.
Thuyết cấu tạo hoá học gồm bao nhiêu luận điểm chính?
2.
3.
4.
5.
Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ có thể được biểu diễn theo bao nhiêu dạng?
1.
2.
3.
4.
Các chất trong cùng một dãy đồng đẳng có đặc điểm nào?
Có tính chất vật lí tương tự nhau.
Có khối lượng tương đương nhau.
Có tính chất hoá học tương tự nhau.
Có số mol bằng nhau.
Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
HOCH2CH2OH.
C2H6O2.
CH3O.
C4H8On.
Có 4 loại cấu tạo mạch phân tử: (a) mạch hở không phân nhánh; (b) mạch hở phân nhánh; (c) mạch vòng không phân nhánh; (d) mạch vòng phân nhánh. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành bao nhiêu loại mạch?
1.
2.
3.
4.
Trong các yếu tố: (a) thành phần nguyên tố; (b) số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố; (c) thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử, thì tính chất của phân tử hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào các yếu tố nào?
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a), (b) và (c).
Cấu tạo hoá học là …… giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Thứ tự liên kết.
Phản ứng.
Liên kết.
Tỉ lệ số lượng.
Để viết được cấu tạo hoá học của một chất cần biết các yếu tố sau: (a) Thành phần phân tử của chất; (b) Hoá trị của các nguyên tố có trong phân tử chất; (c) Trật tự liên kết các nguyên tử trong phân tử chất; (d) Nhiệt độ sôi của chất. Chọn phương án đúng.
(a), (b) và (c).
(a), (b), (c) và (d).
(a), (c) và (d).
(b), (c) và (d).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng đẳng là những chất có tỉ lệ thành phần nguyên tử trong phân tử giống nhau.
Đồng đẳng là những chất mà phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 .
Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học cơ bản giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2 .
Các hydrocarbon đều là đồng đẳng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đồng phân?
Những hợp chất có thành phần hoá học tương tự nhau có cấu tạo khác nhau là những chất đồng phân.
Những hợp chất khác nhau nhưng có cấu tạo tương tự nhau là những chất đồng phân.
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.
Những chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất gì?
Đồng phân của nhau.
Đồng đẳng của nhau.
Đồng vị của nhau.
Đồng khối của nhau.
Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất gì?
Đồng phân của nhau.
Đồng đẳng của nhau.
Đồng vị của nhau.
Đồng khối của nhau.
Methanol, ethanol, propanol, butanol thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Phát biểu nào sau đây về các hợp chất này là đúng?
Các hợp chất này có tính chất vật lí tương tự nhau và có tính chất hoá học biến đổi theo quy luật.
Các hợp chất này có tính chất hoá học tương tự nhau và có tính chất vật lí biến đổi theo quy luật.
Các hợp chất này có cùng công thức phân tử nhưng có các tính chất vật lí, tính chất hoá học khác nhau.
Các hợp chất này có các tính chất vật lí và tính chất hoá học tương tự nhau.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
CH4, CH3–CH3.
CH3OH, C2H5OH.
CH3OCH3, CH3CH=O.
C2H5OH, CH3OCH3.
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức?
CH3OCH3 và CH3CH2OH.
CH3COOH và HCOOCH3.
CH2=CH–CH3 và CH2=C(CH3)CH3.
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH.
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?
CH3OCH2CH3 và CH3CH2CH2OH.
CH3COCH3 và CH3CH2CHO.
CH=CH–CH=CH2 và CH3CH2CH3.
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CH=O.
HCHO; CH3CHO.
CH3CH2OH, C3H5(OH)3.
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
CH3CH=CH2 và CH3–CH2–CH=CH3.
CH2=CH–CH=CH2.
CH3CH2CH2CH3 và (CH3)2CHCH3.
CH2=CH–CH=CH2 và CH2=C(CH3)–CH=CH2.
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH và CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH và HOCH2CH2OH.
CH3CH2CHO và CH3COCH3.
CH3COOH và CH3COOCH3.
Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất? (Hình gồm bốn công thức cấu tạo đánh số (1), (2), (3), (4) với các nhóm chức hiển thị bằng nét gạch: (1) H–C(=O)–O–H; (2) H–C(=O)–O–NH–C(=O)–NH–CH3; (3) H–C(=O)–O–H; (4) H–C(=O)–C≡C–H.)
Công thức (1).
Công thức (2) và công thức (3).
Công thức (4).
Công thức (1) và công thức (3).
Nhận xét nào sau đây là đúng về hai công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)2 và CH3CH2CH2CH3?
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về mạch carbon.
Nhận xét nào sau đây về hai công thức cấu tạo bên là đúng? (Hình vẽ hai khung xương carbon: một mạch thẳng ba carbon và một mạch nhánh có nhóm CH3 nhô ra ở carbon giữa.)
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về mạch carbon.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của cùng một chất.
Alkane là hydrocarbon no (trong phân tử chỉ có liên kết đơn), mạch hở. Methane (CH4) là alkane đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a) Các chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10, … hợp thành dãy đồng đẳng alkane.
Đúng
Sai
Alkane là hydrocarbon no (trong phân tử chỉ có liên kết đơn), mạch hở. Methane (CH4) là alkane đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? b) Công thức chung của dãy đồng đẳng alkane là CnH2n+2 (n≥1).
Đúng
Sai
Alkane là hydrocarbon no (trong phân tử chỉ có liên kết đơn), mạch hở. Methane (CH4) là alkane đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? c) Khối lượng phân tử của đồng đẳng kế tiếp methane là 30.
Đúng
Sai
Alkane là hydrocarbon no (trong phân tử chỉ có liên kết đơn), mạch hở. Methane (CH4) là alkane đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? d) Hai chất butane C4H10 và isobutan là đồng đẳng của alkane.
Đúng
Sai
Công thức khung của ba chất X, Y và Z như sau: (Hình vẽ ba khung xương: X là mạch nhánh với liên kết đôi ở vị trí cuối; Y là mạch thẳng có liên kết đôi ở giữa; Z là mạch thẳng có liên kết đôi ở cuối.) Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a) Ba chất X, Y và Z có cùng công thức phân tử là C4H6.
Đúng
Sai
Công thức khung của ba chất X, Y và Z như sau: (Hình vẽ ba khung xương: X là mạch nhánh với liên kết đôi ở vị trí cuối; Y là mạch thẳng có liên kết đôi ở giữa; Z là mạch thẳng có liên kết đôi ở cuối.) Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? b) Công thức đơn giản nhất của X, Y và Z là CH2.
Đúng
Sai
Công thức khung của ba chất X, Y và Z như sau: (Hình vẽ ba khung xương: X là mạch nhánh với liên kết đôi ở vị trí cuối; Y là mạch thẳng có liên kết đôi ở giữa; Z là mạch thẳng có liên kết đôi ở cuối.) Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? c) X và Z được gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.
Đúng
Sai
Công thức khung của ba chất X, Y và Z như sau: (Hình vẽ ba khung xương: X là mạch nhánh với liên kết đôi ở vị trí cuối; Y là mạch thẳng có liên kết đôi ở giữa; Z là mạch thẳng có liên kết đôi ở cuối.) Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? d) X và Y được gọi là đồng phân mạch carbon.
Đúng
Sai
Công thức khung của propane và ethanal như sau: (Hình vẽ propane mạch thẳng ba carbon; hình vẽ ethanal với nhóm –CHO). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a) Công thức phân tử của propane là C3H8 và ethanal là C2H4O .
Đúng
Sai
Công thức khung của propane và ethanal như sau: (Hình vẽ propane mạch thẳng ba carbon; hình vẽ ethanal với nhóm –CHO). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? b) Công thức cấu tạo thu gọn của propane là CH3–CH2–CH3 và ethanal là CH3–C=O.
Đúng
Sai
Công thức khung của propane và ethanal như sau: (Hình vẽ propane mạch thẳng ba carbon; hình vẽ ethanal với nhóm –CHO). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? c) Propane và ethanal đều có khối lượng phân tử là 44.
Đúng
Sai
Công thức khung của propane và ethanal như sau: (Hình vẽ propane mạch thẳng ba carbon; hình vẽ ethanal với nhóm –CHO). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? d) Propane và ethanal là cặp đồng phân nhóm chức.
Đúng
Sai
Công thức khung của methyl formate và acetic acid như sau: (Hình vẽ methyl formate với nhóm ester –COO– và acetic acid với nhóm –COOH). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a) Công thức phân tử của methyl formate là C2H3O2 và acetic acid là C2H4O2 .
Đúng
Sai
Công thức khung của methyl formate và acetic acid như sau: (Hình vẽ methyl formate với nhóm ester –COO– và acetic acid với nhóm –COOH). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? b) Công thức cấu tạo thu gọn của methyl formate là COO–CH3 và acetic acid là CH3–COOH.
Đúng
Sai
Công thức khung của methyl formate và acetic acid như sau: (Hình vẽ methyl formate với nhóm ester –COO– và acetic acid với nhóm –COOH). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? c) Methyl formate và acetic acid đều có khối lượng phân tử là 60.
Đúng
Sai
Công thức khung của methyl formate và acetic acid như sau: (Hình vẽ methyl formate với nhóm ester –COO– và acetic acid với nhóm –COOH). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? d) Methyl formate và acetic acid là cặp đồng phân nhóm chức.
Đúng
Sai
