wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Total questions: 75

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển xã hội.

d)

Phát triển bền vững.

2.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.

3.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

4.

“Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển sản xuất.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

5.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

6.

Khi đánh giá cơ cấu kinh tế của một quốc gia, người ta không cần cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Cơ cấu miền kinh tế.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

7.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi loại hình tiền tệ.

8.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là chỉ tiêu của phát triển kinh tế.

c)

Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.

d)

Là chỉ tiêu của tiến bộ xã hội.

9.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

GDP.

b)

GNP.

c)

GNI.

d)

NNP.

10.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

bảo vệ môi trường.

d)

Phát triển xã hội.

11.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

12.

Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh mức thu nhập bình quân của một người dân trong một quốc gia?

a)

GNI/người

b)

CPI/người

c)

GDP

d)

GDP/người

13.

Nếu GDP của một quốc gia tăng, điều đó có nghĩa là:

a)

Quốc gia đó đã giảm tỉ lệ thất nghiệp

b)

Năng suất lao động trong quốc gia đó tăng

c)

Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó tăng

d)

Mức thu nhập bình quân của người dân tăng

14.

Chỉ tiêu nào sau đây đo lường tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

b)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

c)

GDP bình quân đầu người

d)

GNI bình quân đầu người

15.

Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GDP.

d)

GINI.

16.

Tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GINI.

d)

GDP.

17.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

b)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

c)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

d)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

18.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

20.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

21.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Sự gia tăng về lượng và chất của nền kinh tế.

22.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Sự gia tăng của tiến bộ xã hội.

c)

Sự gia tăng của hàng hóa.

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

23.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Phát triển bền vững.

24.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

c)

tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

25.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

A. tổng thu nhập quốc dân.

b)

B. Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

D. Tổng sản phẩm quốc nội.

26.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

27.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.

d)

Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.

28.

Mức tăng GNI so với thời điểm gốc cần so sánh thể hiện đầy đủ hơn sự tăng trưởng về qui mô của nền kinh tế so với chỉ tiêu GDP vì

a)

Có tính thêm yếu tố ngoài lãnh thổ quốc gia

b)

Chỉ ra mức tăng thu nhập của quốc gia.

c)

Có sự đầu tư của người nước ngoài vào quốc gia.

d)

Chỉ ra mức sống nâng cao của người dân mỗi quốc gia.

29.

Chỉ tiêu nào sau đây dùng để so sánh kết quả tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia, đồng thời dùng làm thước đo về sự gia tăng mức thu nhập, mức sống của người dân giữa các quốc gia?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

b)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)

c)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

d)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)

30.

Tăng trưởng có vai trò là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

củng cố quốc phòng an ninh.

c)

xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

nâng cao tiến bộ xã hội.

31.

Để củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lí của Nhà nước, vị thế của quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò gì?

a)

Là tiền đề vật chất.

b)

Là nền tảng tinh thần.

c)

Là điều kiện cần thiết.

d)

Là điều kiện tiên quyết.

32.

Để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam, tăng trưởng kinh tế có vai trò gì?

a)

Là tiền đề vật chất.

b)

Là nền tảng tinh thần.

c)

Là điều kiện cần thiết.

d)

Là điều kiện tiên quyết.

33.

Để khắc phục tình trạng tụt đói nghèo, lạc hậu, atoj điều kiện để giải quyết việc làm, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hóa, giáo dục, thể thao, tăng trưởng kinh tế có vai trò gì?

a)

Là tiền đề vật chất.

b)

Là điều kiện cần thiết.

c)

Là tiền đề quan trọng.

d)

Là điều kiện tiên quyết.

34.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Nông nghiệp và dịch vụ.

c)

Công nghiệp và dịch vụ.

d)

Nông nghiệp và thương mại.

35.

Chỉ số HDI- Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (tuổi thọ, sức khoẻ, tri thức, giáo dục, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia.

b)

xã hội.

c)

kinh tế.

d)

con người.

36.

Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

Sự ổn định về chính trị.

37.

Để nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI), nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khoẻ, chỉ số IQ và dân số.

b)

mức độ hạnh phúc, trình độ đại học và giới tính.

c)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.

d)

giới tính, chỉ số IQ và hạnh phúc.

38.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Phát triển bền vững.

39.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

40.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

c)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

41.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

42.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Mức thu nhập của người dân.

b)

Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

c)

Chỉ số giá cả hàng hóa.

d)

Chỉ số phát triển con người.

43.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

44.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Chỉ số nghèo dân cư.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.

d)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

45.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Tình trạng đói nghèo.

b)

Phát triển con người.

c)

Chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

d)

Tỉ lệ giá cả tiêu dùng.

46.

Công thức tính GNI là gì?

a)

GNI = C + I + G + (X - M)

b)

GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài

c)

GNI = C + I + G + X + M

d)

GNI = GDP - Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài

47.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.

c)

Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.

d)

Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

48.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.

d)

Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.

49.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế góp phần thực hiện mục tiêu phát triển con người và tiến bộ xã hội.

b)

Phát triển kinh tế góp phần tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phân phối công bằng.

c)

Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo mức giá đồng tiền gia tăng.

d)

Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

50.

Công thức tính GDP là gì?

a)

GDP = C + I + G + (X - M)

b)

GDP = GNI + Thu nhập từ nước ngoài

c)

GDP = C + I + G + X + M

d)

GDP = GNI - Thu nhập từ nước ngoài

51.

Sự khác biệt chính giữa GDP và GNI là gì?

a)

GDP chỉ tính hoạt động sản xuất trong nước, còn GNI tính cả thu nhập từ nhân tố nước ngoài

b)

GDP tính cả thu nhập từ nước ngoài, còn GNI chỉ tính trong nước

c)

GDP tính thu nhập của tất cả công dân, còn GNI chỉ tính thu nhập của Chính phủ, doanh nghiệp

d)

GDP chỉ tính sản xuất công nghiệp, còn GNI tính cả sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

52.

Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh thu nhập thực tế của người dân quốc gia?

a)

GDP bình quân đầu người

b)

GNI bình quân đầu người

c)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

d)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

53.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không nằm trong công thức tính GDP?

a)

Tiêu dùng trong nước.

b)

Kim ngạch xuất, nhập khẩu.

c)

Thu nhập từ nước ngoài gửi về.

d)

Chi tiêu Chính phủ.

54.

Chỉ số nào sau đây đo lường sự thay đổi về giá cả của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế?

a)

GDP.

b)

GNI.

c)

CPI.

d)

HDI.

55.

Khi một quốc gia có thu nhập từ nước ngoài gửi về lớn hơn thu nhập gửi ra nước ngoài, điều gì sẽ xảy ra?

a)

GNI lớn hơn GDP

b)

GNI nhỏ hơn GDP

c)

GNI bằng GDP

d)

GDP tăng, GNI giảm

56.

Yếu tố nào dưới đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng GDP/người

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực

c)

Tăng trưởng GNI/người

d)

Tỉ trọng của ngành nông nghiệp tăng lên

57.

Tại sao chỉ số HDI (chỉ số phát triển con người) lại là một chỉ tiêu quan trọng của phát triển kinh tế?

a)

Vì nó đo lường sự phân phối thu nhập trong nền kinh tế

b)

Vì nó phản ánh mức độ phát triển tổng thể về giáo dục, y tế, và thu nhập

c)

Vì nó chỉ đo lường mức sống của người dân

d)

Vì nó chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế

58.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là gì?

a)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp và giảm tỉ trọng ngành dịch vụ

b)

Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp

c)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp

d)

Giữ nguyên tỉ trọng của các ngành kinh tế

59.

Hệ số Gini phản ánh điều gì trong nền kinh tế?

a)

Mức độ tăng trưởng GDP của quốc gia

b)

Mức độ phân phối thu nhập bình đẳng trong xã hội

c)

Tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

d)

Sự phát triển của ngành dịch vụ

60.

Hệ số Gini phản ánh điều gì trong nền kinh tế?

a)

Mức độ tăng trưởng GDP của quốc gia

b)

Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

c)

Chỉ số giá tiêu dùng trong nền kinh tế

d)

Chỉ số tiền bóp trong xã hội

61.

Khi một quốc gia có thu nhập từ nước ngoài gửi về nhỏ hơn thu nhập gửi ra nước ngoài, điều gì sẽ xảy ra?

a)

GNI lớn hơn GDP

b)

GNI nhỏ hơn GDP

c)

GNI bằng GDP

d)

GDP tăng, GNI giảm

62.

Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam năm 2022 là 0,703. Điều này cho thấy:

a)

Mức sống của người dân tốt hơn trước.

b)

Mức sống của người dân tệ hơn.

c)

Mức sống của người dân còn thấp.

d)

Mức sống của người dân không thay đổi.

63.

Tại sao phát triển kinh tế thường được coi là mục tiêu dài hạn quan trọng hơn so với tăng trưởng kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế không chỉ tập trung vào các con số về sản lượng, mà còn đảm bảo sự về chất lượng cuộc sống, công bằng và tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế chỉ là yếu tố tạm thời, không có ảnh hưởng lâu dài đến mức sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế dễ đạt được hơn vì nó chỉ yêu cầu cải thiện hệ thống giáo dục và y tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế thường chỉ mang lại lợi ích cho tầng lớp giàu có, không có ý nghĩa với toàn bộ xã hội.

64.

Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Cải tạo và bảo vệ môi trường.

c)

Ổn định và phát triển hạ tầng.

d)

Giải quyết việc làm và thu nhập.

65.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

Phát triển bền vững.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Phát triển xã hội.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

66.

Quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường là

a)

Phát triển bền vững.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

67.

Phát triển bền vững với những yêu cầu nâng cao chất lượng tăng trưởng, cùng với thực hiện các chính sách phát triển xã hội không có vai trò nào dưới đây?

a)

Giữ vững ổn định chính trị

b)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Kéo dài quá trình đóng bảo hiểm.

68.

 Đọc đoạn thông tin sau:

Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao (HDI từ 0,800 trở lên); nhóm 2 - nhóm cao (HDI từ 0,400 đến dưới 0,800); nhóm 3 - nhóm trung bình (HDI từ 0,550 đến dưới 0,400); nhóm 4 - nhóm thấp (HDI dưới 0,550). HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)

NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI: . HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
69.

 Đọc đoạn thông tin sau:

Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao (HDI từ 0,800 trở lên); nhóm 2 - nhóm cao (HDI từ 0,400 đến dưới 0,800); nhóm 3 - nhóm trung bình (HDI từ 0,550 đến dưới 0,400); nhóm 4 - nhóm thấp (HDI dưới 0,550). HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)

NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI: . Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
70.

 Đọc đoạn thông tin sau:

Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao (HDI từ 0,800 trở lên); nhóm 2 - nhóm cao (HDI từ 0,400 đến dưới 0,800); nhóm 3 - nhóm trung bình (HDI từ 0,550 đến dưới 0,400); nhóm 4 - nhóm thấp (HDI dưới 0,550). HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)

NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI: . Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
71.

 Đọc đoạn thông tin sau:

Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao (HDI từ 0,800 trở lên); nhóm 2 - nhóm cao (HDI từ 0,400 đến dưới 0,800); nhóm 3 - nhóm trung bình (HDI từ 0,550 đến dưới 0,400); nhóm 4 - nhóm thấp (HDI dưới 0,550). HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)

NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI: . HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
72.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy, đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.


NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI :. Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế

a)

ĐÚNG

b)
SAI
73.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy, đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.


NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI :. GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
74.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy, đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.


NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI :. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ góp phần thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
75.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy, đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.


NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI :. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn năm 2023.

a)

ĐÚNG

b)
SAI