wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron

b)

proton và neutron

c)

neutron và electron

d)

electron, proton và neutron

2.

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

a)

phân tử

b)

ion

c)

cation

d)

anion

3.

Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành

a)

phân tử

b)

ion

c)

cation

d)

anion

4.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

a)

số khối

b)

số neutron

c)

số proton

d)

số neutron và số proton

5.

Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AZXA^X_Z , trong đó A, Z và X lần lượt là

a)

số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử

b)

số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố

c)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối

d)

số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố

6.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

a)

cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

b)

cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton

c)

cùng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron

d)

cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron

7.

Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?

a)

Kí hiệu nguyên tố

b)

Tên nguyên tố

c)

Số hiệu nguyên tử

d)

Số khối của hạt nhân

8.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà

a)

nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng

b)

cấu hình electron giống hệt nhau

c)

nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

d)

cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau

9.

Nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2. X là nguyên tố

a)

s

b)

p

c)

d

d)

f

10.

Nguyên tố Y có cấu hình electron [Ar]3d8 4s2. Y có tính

a)

kim loại

b)

phi kim

c)

khí hiếm

d)

á kim

11.

X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

a)

XO

b)

XO2

c)

X2O

d)

X2O3

12.

Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính base của các oxide và hydroxide tương ứng

a)

giảm dần

b)

tăng dần

c)

biến đổi không theo quy luật

d)

không thay đổi

13.

Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

a)

H2SO4

b)

HClO4

c)

H2SiO3

d)

H3PO4

14.

Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự giảm dần tính base?

a)

Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; H2SiO3

b)

NaOH; Mg(OH)2; H2SiO3; Al(OH)3

c)

NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; H2SiO3

d)

H2SiO3; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3

15.

Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

a)

NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3

b)

H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4

c)

Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4

d)

H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4

16.

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

a)

Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử

b)

Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử

c)

Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

d)

Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

17.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân một cách tuần hoàn

b)

Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

c)

Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều giảm dần của khối lượng một cách tuần hoàn

d)

Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào cấu hình electron của nó trong bảng tuần hoàn

18.

Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là

a)

ns1 và ns2np5

b)

ns1 và ns2np7

c)

ns1 và ns2np3

d)

ns2 và ns2np5

19.

Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid–base của chúng là

a)

X2O3; X(OH)3; tính lưỡng tính

b)

XO3; H2XO4; tính acid

c)

XO2; H2XO3; tính acid

d)

XO; X(OH)2; tính base

20.

Anion X2− có cấu hình electron [Ne]3s2 3p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Trơ của khí hiếm

d)

Lưỡng tính

21.

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?

a)

H2O

b)

NO2

c)

CO2

d)

Cl2

22.

Công thức electron của HCl là

a)

H : Cℓ :

b)

H : : Cℓ :

c)

H : Cℓ : :

d)

H : : Cℓ : :

23.

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

a)

Cation và anion

b)

Các anion

c)

Cation và các electron tự do

d)

Electron và hạt nhân nguyên tử

24.

Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?

a)

Al → Al3+ + 2e

b)

Al → Al3+ + 3e

c)

Al + 3e → Al3+

d)

Al + 2e → Al3+

25.

Quá trình tạo thành ion O2− nào sau đây là đúng?

a)

O → O2− + 2e

b)

O → O2− + 1e

c)

O + 2e → O2−

d)

O + 1e → O2−

26.

Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO4^2-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

27.

Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Liên kết hóa học trong KCl là liên kết ion

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị phân cực

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Nguyên tử potassium còn thiếu 1 electron ở lớp vỏ để đạt cấu hình bền vững như Ar

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Hợp chất KCl tồn tại ở trạng thái rắn do cấu trúc tinh thể ion bền vững về mặt năng lượng

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Để tạo thành phân tử NaF, nguyên tử Na đã liên kết cộng hóa trị với nguyên tử F

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Để tạo liên kết trong phân tử, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Nguyên tử Na có 1 electron hóa trị

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Là hợp chất ion, lực tương tác chủ yếu giữa các ion là lực tương tác tĩnh điện

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Có công thức hóa học là NaF2

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Công thức Lewis của CO2 là hình vẽ gồm C ở giữa liên kết đôi với hai O và các cặp electron không liên kết trên O

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Số cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với mỗi nguyên tử O là 2 cặp

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Mỗi nguyên tử oxygen còn 2 electron chưa liên kết; liên kết C=O phân cực về phía O vì O có độ âm điện lớn hơn C

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Liên kết hóa học trong CO2 là liên kết cộng hóa trị

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Liên kết H-O là liên kết cộng hóa trị không phân cực

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Một phân tử nước (H2O) có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử O

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử H2O được hình thành bởi sự xen phủ bên của các orbital nguyên tử

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Nguyên tử nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử hydrogen có 1 electron lớp ngoài cùng

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Trong phân tử NH3, nguyên tử nitrogen góp 3 electron, mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron hình thành 3 cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen như hình vẽ

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen không còn cặp electron chưa liên kết

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Trong phân tử ammonia có liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Lớp M có số orbital tối đa bằng bao nhiêu?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

52.

Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Cho các nguyên tố sau: (1) 3Li; (2) 8O; (3) 9F; (4) 11Na. Hãy sắp xếp bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải thành bộ số (ví dụ: 12, 123, 3241,...)

a)

1234

b)

4123

c)

4312

d)

3421

55.

Cho các nguyên tố sau: (1) H; (2) Na; (3) Li; (4) K. Hãy sắp xếp bán kính nguyên tử của các nguyên tố: H, Na, Li, K theo thứ tự tăng dần thành bộ số (ví dụ: 12, 123, 3241,...)

a)

1234

b)

3124

c)

1324

d)

2413

56.

Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF5; C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

57.

Cho các công thức sau được đánh số (1) đến (4). Trong các công thức trên, công thức Lewis đúng của CO2 là công thức số mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Trong phân tử methane (CH4), số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tự tạo liên kết hydrogen với chính phân tử cùng loại là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Chọn mô tả đúng về công thức cấu tạo của NH3.

a)

Nitơ liên kết đơn với ba nguyên tử H và có một cặp electron tự do trên N

b)

Nitơ liên kết đôi với một H và liên kết đơn với hai H

c)

Nitơ liên kết ba với một H, không có cặp electron tự do

d)

Phân tử thẳng, không có góc hóa trị

61.

Chọn mô tả đúng về công thức cấu tạo của CO2.

a)

Phân tử thẳng O=C=O với hai liên kết đôi C=O

b)

Phân tử gấp khúc với hai liên kết đơn C–O

c)

Một liên kết ba C≡O và một liên kết đơn C–O

d)

Ba liên kết đơn C–O tạo hình tứ diện

62.

Chọn mô tả đúng về công thức cấu tạo của H2S.

a)

Lưu huỳnh liên kết đơn với hai H, phân tử gấp khúc, S có cặp electron tự do

b)

Phân tử thẳng H–S–H, S không có cặp electron tự do

c)

Lưu huỳnh liên kết đôi với mỗi H

d)

Một H liên kết ba với S

63.

Trong hệ hai phân tử HF, chọn cặp nguyên tử tạo liên kết hydrogen đúng.

a)

H của phân tử HF thứ nhất với F của phân tử HF thứ hai

b)

F của phân tử HF thứ nhất với F của phân tử HF thứ hai

c)

H của phân tử HF thứ nhất với H của phân tử HF thứ hai

d)

F của phân tử HF thứ nhất với H của cùng phân tử

64.

Giữa HF và NH3, chọn cặp nguyên tử tạo liên kết hydrogen đúng.

a)

H của HF với N của NH3

b)

F của HF với H của NH3

c)

H của HF với H của NH3

d)

N của NH3 với F của NH3

65.

Giữa methanol (CH3OH) và nước, chọn nhận định đúng về liên kết hydrogen hình thành giữa chúng.

a)

Liên kết hydrogen có thể hình thành theo cả hai hướng: H–O của mỗi phân tử hút về O của phân tử kia

b)

Chỉ có nước cho liên kết hydrogen với methanol, methanol không thể cho liên kết

c)

Chỉ có methanol cho liên kết hydrogen với nước, nước không thể cho liên kết

d)

Không thể có liên kết hydrogen giữa hai chất này

66.

Chọn công thức Lewis đúng của phân tử methane (CH4).

a)

C ở trung tâm liên kết đơn với bốn H tạo hình tứ diện

b)

C liên kết đôi với hai H và liên kết đơn với hai H

c)

C liên kết ba với một H và liên kết đơn với ba H

d)

Bốn H liên kết tuần tự tạo chuỗi thẳng H–H–H–H với C ở ngoài

67.

Sắp xếp nhiệt độ sôi tăng dần cho các chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10 với các giá trị cho sẵn: 0°C; −164°C; −88°C; −42°C.

a)

CH4 (−164°C) < C2H6 (−88°C) < C3H8 (−42°C) < C4H10 (0°C)

b)

C2H6 (−88°C) < CH4 (−164°C) < C3H8 (−42°C) < C4H10 (0°C)

c)

CH4 (−164°C) < C3H8 (−42°C) < C2H6 (−88°C) < C4H10 (0°C)

d)

C4H10 (0°C) < C3H8 (−42°C) < C2H6 (−88°C) < CH4 (−164°C)

68.

Xác định vị trí của nguyên tố Sulfur (S, Z = 16) trong bảng tuần hoàn.

a)

Ô 16; chu kì 3; nhóm VIA

b)

Ô 16; chu kì 2; nhóm VA

c)

Ô 8; chu kì 3; nhóm VIA

d)

Ô 34; chu kì 4; nhóm VIA

69.

Chọn công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của sulfur.

a)

SO3

b)

SO2

c)

S2O3

d)

SO

70.

Chọn công thức hydroxide (dạng axit tương ứng) của sulfur ở hóa trị cao nhất và tính chất của nó.

a)

H2SO4, là axit mạnh

b)

H2SO3, là axit mạnh

c)

H2SO4, là bazơ mạnh

d)

H2S, là bazơ yếu

71.

So sánh tính phi kim của các nguyên tố N, S và P theo trật tự giảm dần.

a)

N > S > P

b)

S > N > P

c)

N > P > S

d)

P > N > S

72.

Nguyên tố X có cấu hình electron [Ne]3s1. Chọn vị trí đúng của X trong bảng tuần hoàn.

a)

Ô 11; chu kì 3; nhóm IA

b)

Ô 10; chu kì 2; nhóm IIA

c)

Ô 12; chu kì 3; nhóm IIA

d)

Ô 17; chu kì 3; nhóm VIIA

73.

Chọn bản chất hóa học cơ bản của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s1.

a)

Kim loại kiềm

b)

Phi kim mạnh

c)

Khí hiếm

d)

Á kim

74.

Chọn cặp công thức đúng cho oxide và hydroxide cao nhất của X, đồng thời cho biết tính chất axit–bazơ của chúng.

a)

X2O và XOH; cả hai đều có tính bazơ

b)

XO và X(OH)2; đều có tính axit

c)

X2O và XOH; đều có tính axit

d)

XO2 và X(OH)2; đều lưỡng tính

75.

Chọn phương trình phản ứng đúng khi cho kim loại X tác dụng với nước.

a)

2X + 2H2O → 2XOH + H2

b)

X + H2O → XOH

c)

2X + H2O → X2O + H2

d)

X + H2O → X2O + H2O

76.

Chọn phương trình phản ứng đúng khi cho oxide cao nhất của X tác dụng với nước.

a)

X2O + H2O → 2XOH

b)

X2O + H2O → X(OH)2

c)

X2O + H2O → 2XO

d)

X2O + H2O → X2O3 + H2

77.

Chọn phương trình phản ứng đúng khi cho hydroxide của X tác dụng với dung dịch HCl.

a)

XOH + HCl → XCl + H2O

b)

XOH + HCl → XCl + H2

c)

2XOH + HCl → XCl2 + H2O

d)

XOH + HCl → X + Cl2 + H2O

78.

Một kim loại M thuộc nhóm IIA. Cho 1,2 g M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn. Xác định M.

a)

Ca

b)

Mg

c)

Sr

d)

Ba

79.

Chọn công thức oxide cao nhất của kim loại M (nhóm IIA) với oxygen.

a)

CaO

b)

Ca2O

c)

CaO2

d)

Ca2O3

80.

Chọn công thức hydroxide tương ứng của kim loại M và tính chất của hợp chất.

a)

Ca(OH)2, là bazơ

b)

Ca(OH)2, là axit

c)

CaOH, là bazơ

d)

Ca(OH)2, lưỡng tính