NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối
số neutron
số proton
số neutron và số proton
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AZX , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton
cùng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố
Tên nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Số khối của hạt nhân
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
cấu hình electron giống hệt nhau
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2. X là nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tố Y có cấu hình electron [Ar]3d8 4s2. Y có tính
kim loại
phi kim
khí hiếm
á kim
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính base của các oxide và hydroxide tương ứng
giảm dần
tăng dần
biến đổi không theo quy luật
không thay đổi
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự giảm dần tính base?
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; H2SiO3
NaOH; Mg(OH)2; H2SiO3; Al(OH)3
NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; H2SiO3
H2SiO3; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Phát biểu nào sau đây sai?
Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân một cách tuần hoàn
Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều giảm dần của khối lượng một cách tuần hoàn
Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào cấu hình electron của nó trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
ns1 và ns2np5
ns1 và ns2np7
ns1 và ns2np3
ns2 và ns2np5
Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid–base của chúng là
X2O3; X(OH)3; tính lưỡng tính
XO3; H2XO4; tính acid
XO2; H2XO3; tính acid
XO; X(OH)2; tính base
Anion X2− có cấu hình electron [Ne]3s2 3p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại
Phi kim
Trơ của khí hiếm
Lưỡng tính
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
H2O
NO2
CO2
Cl2
Công thức electron của HCl là
H : Cℓ :
H : : Cℓ :
H : Cℓ : :
H : : Cℓ : :
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion
Cation và các electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e
Al → Al3+ + 3e
Al + 3e → Al3+
Al + 2e → Al3+
Quá trình tạo thành ion O2− nào sau đây là đúng?
O → O2− + 2e
O → O2− + 1e
O + 2e → O2−
O + 1e → O2−
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO4^2-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
2
3
4
5
Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Liên kết hóa học trong KCl là liên kết ion
Đúng
Sai
Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị phân cực
Đúng
Sai
Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Nguyên tử potassium còn thiếu 1 electron ở lớp vỏ để đạt cấu hình bền vững như Ar
Đúng
Sai
Cho biết chlorine (Cl có Z=17), potassium (K có Z = 19). Đánh giá phát biểu: Hợp chất KCl tồn tại ở trạng thái rắn do cấu trúc tinh thể ion bền vững về mặt năng lượng
Đúng
Sai
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Để tạo thành phân tử NaF, nguyên tử Na đã liên kết cộng hóa trị với nguyên tử F
Đúng
Sai
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Để tạo liên kết trong phân tử, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne
Đúng
Sai
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Nguyên tử Na có 1 electron hóa trị
Đúng
Sai
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na (Z = 11) và F (Z = 9) đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đánh giá phát biểu: Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar
Đúng
Sai
Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Là hợp chất ion, lực tương tác chủ yếu giữa các ion là lực tương tác tĩnh điện
Đúng
Sai
Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Có công thức hóa học là NaF2
Đúng
Sai
Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn
Đúng
Sai
Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F− có những đặc điểm sau. Đánh giá phát biểu: Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Đúng
Sai
Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Công thức Lewis của CO2 là hình vẽ gồm C ở giữa liên kết đôi với hai O và các cặp electron không liên kết trên O
Đúng
Sai
Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Số cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với mỗi nguyên tử O là 2 cặp
Đúng
Sai
Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Mỗi nguyên tử oxygen còn 2 electron chưa liên kết; liên kết C=O phân cực về phía O vì O có độ âm điện lớn hơn C
Đúng
Sai
Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn, tên hóa học là carbon dioxide, ngoài ra còn có tên gọi khác như đá khói, băng khô với nhiều ứng dụng. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O, dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Đánh giá phát biểu: Liên kết hóa học trong CO2 là liên kết cộng hóa trị
Đúng
Sai
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Liên kết H-O là liên kết cộng hóa trị không phân cực
Đúng
Sai
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Một phân tử nước (H2O) có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác
Đúng
Sai
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử O
Đúng
Sai
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về phân tử H2O (cho độ âm điện của nguyên tử hydrogen (Z = 1) và oxygen (Z = 8) lần lượt là 2,20; 3,44). Đánh giá phát biểu: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử H2O được hình thành bởi sự xen phủ bên của các orbital nguyên tử
Đúng
Sai
Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Nguyên tử nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử hydrogen có 1 electron lớp ngoài cùng
Đúng
Sai
Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Trong phân tử NH3, nguyên tử nitrogen góp 3 electron, mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron hình thành 3 cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen như hình vẽ
Đúng
Sai
Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen không còn cặp electron chưa liên kết
Đúng
Sai
Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tốt. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Đánh giá phát biểu: Trong phân tử ammonia có liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận
Đúng
Sai
Lớp M có số orbital tối đa bằng bao nhiêu?
7
8
9
10
Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là bao nhiêu?
2
3
4
5
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?
2
3
4
5
Cho các nguyên tố sau: (1) 3Li; (2) 8O; (3) 9F; (4) 11Na. Hãy sắp xếp bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải thành bộ số (ví dụ: 12, 123, 3241,...)
1234
4123
4312
3421
Cho các nguyên tố sau: (1) H; (2) Na; (3) Li; (4) K. Hãy sắp xếp bán kính nguyên tử của các nguyên tố: H, Na, Li, K theo thứ tự tăng dần thành bộ số (ví dụ: 12, 123, 3241,...)
1234
3124
1324
2413
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF5; C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
2
3
4
5
Cho các công thức sau được đánh số (1) đến (4). Trong các công thức trên, công thức Lewis đúng của CO2 là công thức số mấy?
1
2
3
4
Trong phân tử methane (CH4), số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tự tạo liên kết hydrogen với chính phân tử cùng loại là bao nhiêu?
2
3
4
5
Chọn mô tả đúng về công thức cấu tạo của NH3.
Nitơ liên kết đơn với ba nguyên tử H và có một cặp electron tự do trên N
Nitơ liên kết đôi với một H và liên kết đơn với hai H
Nitơ liên kết ba với một H, không có cặp electron tự do
Phân tử thẳng, không có góc hóa trị
Chọn mô tả đúng về công thức cấu tạo của CO2.
Phân tử thẳng O=C=O với hai liên kết đôi C=O
Phân tử gấp khúc với hai liên kết đơn C–O
Một liên kết ba C≡O và một liên kết đơn C–O
Ba liên kết đơn C–O tạo hình tứ diện
Chọn mô tả đúng về công thức cấu tạo của H2S.
Lưu huỳnh liên kết đơn với hai H, phân tử gấp khúc, S có cặp electron tự do
Phân tử thẳng H–S–H, S không có cặp electron tự do
Lưu huỳnh liên kết đôi với mỗi H
Một H liên kết ba với S
Trong hệ hai phân tử HF, chọn cặp nguyên tử tạo liên kết hydrogen đúng.
H của phân tử HF thứ nhất với F của phân tử HF thứ hai
F của phân tử HF thứ nhất với F của phân tử HF thứ hai
H của phân tử HF thứ nhất với H của phân tử HF thứ hai
F của phân tử HF thứ nhất với H của cùng phân tử
Giữa HF và NH3, chọn cặp nguyên tử tạo liên kết hydrogen đúng.
H của HF với N của NH3
F của HF với H của NH3
H của HF với H của NH3
N của NH3 với F của NH3
Giữa methanol (CH3OH) và nước, chọn nhận định đúng về liên kết hydrogen hình thành giữa chúng.
Liên kết hydrogen có thể hình thành theo cả hai hướng: H–O của mỗi phân tử hút về O của phân tử kia
Chỉ có nước cho liên kết hydrogen với methanol, methanol không thể cho liên kết
Chỉ có methanol cho liên kết hydrogen với nước, nước không thể cho liên kết
Không thể có liên kết hydrogen giữa hai chất này
Chọn công thức Lewis đúng của phân tử methane (CH4).
C ở trung tâm liên kết đơn với bốn H tạo hình tứ diện
C liên kết đôi với hai H và liên kết đơn với hai H
C liên kết ba với một H và liên kết đơn với ba H
Bốn H liên kết tuần tự tạo chuỗi thẳng H–H–H–H với C ở ngoài
Sắp xếp nhiệt độ sôi tăng dần cho các chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10 với các giá trị cho sẵn: 0°C; −164°C; −88°C; −42°C.
CH4 (−164°C) < C2H6 (−88°C) < C3H8 (−42°C) < C4H10 (0°C)
C2H6 (−88°C) < CH4 (−164°C) < C3H8 (−42°C) < C4H10 (0°C)
CH4 (−164°C) < C3H8 (−42°C) < C2H6 (−88°C) < C4H10 (0°C)
C4H10 (0°C) < C3H8 (−42°C) < C2H6 (−88°C) < CH4 (−164°C)
Xác định vị trí của nguyên tố Sulfur (S, Z = 16) trong bảng tuần hoàn.
Ô 16; chu kì 3; nhóm VIA
Ô 16; chu kì 2; nhóm VA
Ô 8; chu kì 3; nhóm VIA
Ô 34; chu kì 4; nhóm VIA
Chọn công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của sulfur.
SO3
SO2
S2O3
SO
Chọn công thức hydroxide (dạng axit tương ứng) của sulfur ở hóa trị cao nhất và tính chất của nó.
H2SO4, là axit mạnh
H2SO3, là axit mạnh
H2SO4, là bazơ mạnh
H2S, là bazơ yếu
So sánh tính phi kim của các nguyên tố N, S và P theo trật tự giảm dần.
N > S > P
S > N > P
N > P > S
P > N > S
Nguyên tố X có cấu hình electron [Ne]3s1. Chọn vị trí đúng của X trong bảng tuần hoàn.
Ô 11; chu kì 3; nhóm IA
Ô 10; chu kì 2; nhóm IIA
Ô 12; chu kì 3; nhóm IIA
Ô 17; chu kì 3; nhóm VIIA
Chọn bản chất hóa học cơ bản của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s1.
Kim loại kiềm
Phi kim mạnh
Khí hiếm
Á kim
Chọn cặp công thức đúng cho oxide và hydroxide cao nhất của X, đồng thời cho biết tính chất axit–bazơ của chúng.
X2O và XOH; cả hai đều có tính bazơ
XO và X(OH)2; đều có tính axit
X2O và XOH; đều có tính axit
XO2 và X(OH)2; đều lưỡng tính
Chọn phương trình phản ứng đúng khi cho kim loại X tác dụng với nước.
2X + 2H2O → 2XOH + H2
X + H2O → XOH
2X + H2O → X2O + H2
X + H2O → X2O + H2O
Chọn phương trình phản ứng đúng khi cho oxide cao nhất của X tác dụng với nước.
X2O + H2O → 2XOH
X2O + H2O → X(OH)2
X2O + H2O → 2XO
X2O + H2O → X2O3 + H2
Chọn phương trình phản ứng đúng khi cho hydroxide của X tác dụng với dung dịch HCl.
XOH + HCl → XCl + H2O
XOH + HCl → XCl + H2
2XOH + HCl → XCl2 + H2O
XOH + HCl → X + Cl2 + H2O
Một kim loại M thuộc nhóm IIA. Cho 1,2 g M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn. Xác định M.
Ca
Mg
Sr
Ba
Chọn công thức oxide cao nhất của kim loại M (nhóm IIA) với oxygen.
CaO
Ca2O
CaO2
Ca2O3
Chọn công thức hydroxide tương ứng của kim loại M và tính chất của hợp chất.
Ca(OH)2, là bazơ
Ca(OH)2, là axit
CaOH, là bazơ
Ca(OH)2, lưỡng tính
