Font size
WorksheetsQuiz Lịch Sử Việt Nam
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thăng Long.
Hội An.
Thanh Hà.
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều xây dựng bộ máy nhà nước theo thể chế nào?
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ đại nghị.
Quân chủ lập hiến.
Quân chủ chuyên chế.
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới triều Lê sơ?
Hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Trong đời sống tín ngưỡng dân gian của người Việt không có tín ngưỡng nào sau đây?
Thờ đức Chúa Trời.
Thờ Mẫu.
Thờ Thành hoàng làng.
Thờ cúng tổ tiên.
Bộ quốc sử tiêu biểu của nước ta dưới thời Lê sơ là
Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
Đại Việt sử ký.
Đại Nam thực lục.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Việc nhà vua đích thân thực hiện nghi lễ Tịch điền và làm lễ tế để cầu mưa thuận gió hòa đã thể hiện chính sách nào của nhà nước phong kiến Đại Việt?
Chú trọng phát triển nông nghiệp.
Chú trọng phát triển thương mại.
Thúc đẩy thủ công nghiệp phát triển.
Hạn chế sự phát triển ngoại thương.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Thời Trần.
Thành tựu về giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt (thế kỉ X- giữa thế kỉ XIX) là
tổ chức đều đặn một năm một lần các kì thi Hương, thi Hội, thi Đình.
nội dung thi cử bao gồm cả khoa học tự nhiên
sử dụng chữ quốc ngữ làm chữ viết chính thức trong thi cử.
xây dựng Quốc Tử Giám, tổ chức thi cử, tuyển chọn quan lại.
Cư dân Đại Việt không đạt được những thành tựu nào sau đây trong nông nghiệp?
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Cải tiến kĩ thuật thâm canh lúa nước.
Mở rộng diện tích canh tác.
Xuất khẩu gạo lớn nhất ở khu vực.
Các bia đá được dựng ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) thể hiện chính sách nào của Vương triều Lê sơ?
Quan tâm đến biên soạn lịch sử.
Phát triển các loại hình văn hoá dân gian.
Coi trọng nghề thủ công chạm khắc.
Đề cao giáo dục, khoa cử.
Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới thời nào?
Lê sơ - Lê trung hưng.
Lý - Trần.
Ngô - Đinh - Tiền Lê.
Tây Sơn - Nguyễn.
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?
Nhà Nguyễn.
Nhà Lý.
Nhà Lê sơ.
Nhà Trần.
Ở Việt Nam, dân tộc nào dưới đây có dân số trên 1 triệu người?
Si La.
Brâu.
Mường.
Pu péo.
Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là
dân tộc Mường.
dân tộc Kinh.
dân tộc Thái.
dân tộc Tày.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau: "......là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đ��ng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản".
Chữ viết.
Ngôn từ.
Tiếng nói.
Ngữ hệ.
Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào sau đây?
Ngữ hệ Thái - Ka-đai.
Ngữ hệ Hán - Tạng.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ H'Mông - Dao.
54 dân tộc ở Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ?
Năm
Sáu
Bốn
Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường thuộc ngữ hệ nào sau đây?
Nam Á.
Nam Đảo.
Hán - Tạng.
Thái - Ka-đai.
Ngôn ngữ chính thức của nhà nước Việt Nam hiện nay là
tiếng Thái.
tiếng Hán.
tiếng Môn.
tiếng Việt.
Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân chia các dân tộc - tộc người ở Việt Nam?
Theo ngữ hệ và địa bàn phân bố.
Theo dân số và theo ngữ hệ.
Theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ.
Theo dân số và địa bàn phân bố.
Các lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam thường gắn liền với những hoạt động sản xuất nào?
Thương nghiệp
Thủ công nghiệp
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Ở Việt Nam, những nghề thủ công ra đời sớm và phát triển mạnh ở các dân tộc thiểu số là
nghề rèn, đúc và nghề mộc.
nghề gốm và làm đồ trang sức.
nghề dệt và nghề đan.
nghề gốm và nghề rèn đúc.
Một trong những đặc điểm cư trú của các dân tộc ở Việt Nam là
chỉ sinh sống ở miền núi.
chỉ sinh sống ở đồng bằng.
vừa tập trung vừa xen kẽ.
chủ yếu sinh sống ở hải đảo.
Cồng chiêng là loại nhạc khí của các dân tộc thuộc khu vực nào sau đây ở Việt Nam?
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Tây Bắc
Nam Trung Bộ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động sản xuất của hầu hết các dân tộc ở Việt Nam?
Chăn nuôi gia súc, gia cầm là ngành kinh tế chủ đạo.
Nông nghiệp có vai trò bổ trợ cho thủ công nghiệp.
Thương nghiệp đường biển là ngành kinh tế chính.
Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Mang tính thống nhất trong sự đa dạng.
Ngày càng phong phú, đa dạng.
Đơn điệu, nhàm chán, không có bản sắc riêng.
Có nét độc đáo riêng của từng tộc người.
Các lễ hội gắn với nông nghiệp thường có mục đích gì?
Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của thần linh với cộng đồng.
Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của tổ tiên với gia tộc.
Gửi gắm ước mong về một cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu.
Giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc.
Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò của nhà Rông ở Tây Nguyên?
Nơi tổ chức các hội chợ buôn bán, triển lãm hàng hóa.
Nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên.
Nơi phân xử các vụ kiện tụng, tranh chấp của dân làng.
Lưu trữ, thờ cúng những hiện vật giống thần bản mệnh của dân làng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.
Góp phần giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa qua các thế hệ.
Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.
Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Tết lớn nhất trong năm của người Kinh và một số dân tộc thiểu số khác như Mường, Hoa, Sán Dìu… là
Tết Thanh minh.
Tết Nguyên tiêu.
Tết Nguyên đán.
Tết Trung thu.
Đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu cư trú trong các
nhà mái bằng xây từ gạch.
nhà nửa lầu nửa trệt.
nhà sàn dựng từ gỗ.
nhà trệt lợp mái lá.
So với dân tộc Kinh, điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số là gì?
Trang phục có sự thay đổi theo mùa.
Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.
Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.
Trang phục chủ yếu là áo và quần (hoặc váy).
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?
Là động lực chính phát triển kinh tế.
Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.
Đáp ứng nhu cầu của người dân.
Đem lại việc làm cho người dân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
Đời sống đa dạng và phong phú.
Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông.
Mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
Có tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam ngày nay là tín ngưỡng
phồn thực.
đa thần.
sùng bái tự nhiên.
thờ cúng tổ tiên.
Thực hành Then - Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại là của những dân tộc nào ở Việt Nam?
Dao, Thái, Nùng.
Tày, Nùng, Thái.
Ê Đê, Ba Na, Gia Rai.
Mường, Tày, Thái.
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ
khi thắng lợi 1000 năm Bắc thuộc.
thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
khi giặc phương Bắc sang xâm lược.
khi giành được nền độc lập tự chủ.
Một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là
yêu cầu thống nhất các vùng lãnh thổ thành một quốc gia.
nhu cầu mở rộng giao lưu buôn bán với các nước láng giềng.
tham vọng xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
yêu cầu tập trung lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Yếu tố nào dưới đây không phải là cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?
Yêu cầu trị thủy để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Yêu cầu tập hợp lực lượng chống giặc ngoại xâm.
Yêu cầu hợp tác và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Yêu cầu làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.
tác động của xu thế toàn cầu hóa.
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong lịch sử?
Phát triển nền kinh tế đặc trưng của từng dân tộc.
Xây dựng nền văn hóa mang bản sắc của từng dân tộc.
Chung vai sát cánh trong đấu tranh chống ngoại xâm.
Tiến hành bành trướng mở rộng lãnh thổ đất nước.
"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành công, đại thành công" là câu nói nổi tiếng của ai?
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tổng Bí thư Nguyễn Phú trọng.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
Một trong những cơ sở dẫn tới sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là:
Nhu cầu phát triển kinh tế.
Yêu cầu đấu tranh chống ngoại xâm.
Yêu cầu mở rộng lãnh địa.
Tham vọng làm bá chủ thế giới.
Một trong những chính sách củng cố khối đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam là
luôn dùng quân sự buộc các tù trưởng miền núi thần phục.
gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc vùng biên giới.
chia ruộng đất trong cả nước cho mọi tầng lớp nhân dân.
xóa bỏ mọi tô thuế cho các dân tộc thiểu số ở miền núi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn tới sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam?
Nhu cầu thủy lợi và trị thủy, phát triển nông nghiệp.
Chính sách xây dựng khối đoàn kết dân tộc của nhà nước.
Yêu cầu mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam của nhà nước.
Yêu cầu đấu tranh chống các cuộc xâm lược của ngoại bang.
Trong thời kì đấu tranh giành độc lập (1930-1945), khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ thông qua
kế thừa truyền thống của dân tộc.
hợp tác kinh tế với nước ngoài.
các hình thức mặt trận.
quá trình tiếp thu văn hoá bên ngoài.
Động lực chủ yếu của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta hiện nay là gì?
Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
Đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
Khối đại đoàn kết dân tộc được phát huy thông qua các hình thức mặt trận phù hợp với từng thời kì cách mạng từ khi
nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ra đời.
chế độ phong kiến được xác lập.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
đất nước có giặc ngoại xâm.
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là
sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.
công việc cần phải quan tâm chú ý.
yếu tố góp phần vào sự thành công của cách mạng.
đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
Trong giai đoạn hiện nay, tổ chức nào sau đây có vai trò tập hợp mọi lực lượng dân tộc để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
Hịch tướng sĩ là tác phẩm thể hiện rõ tư tưởng quân sự phụ tử chi binh.
Đúng
Sai
Bình Ngô đại cáo là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.
Đúng
Sai
Chiếu dời đô là tác phẩm văn học chữ Hán ra đời vào thế kỉ XIII.
Đúng
Sai
Nam quốc sơn hà được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta.
Đúng
Sai
Theo Đào Duy Anh, chợ ở nông thôn Việt Nam chỉ họp hàng ngày, không có chợ phiên.
Đúng
Sai
Theo Đào Duy Anh, ở nhà quê thì các chợ là nơi dân vùng xung quanh họp nhau duy nhất một háng một lần.
Đúng
Sai
Chợ quê chủ yếu là nơi trao đổi thổ sản, bao gồm cả sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp.
Đúng
Sai
Chợ quê không chỉ là địa điểm buôn bán, trao đổi mà còn là nơi giao lưu văn hoá.
Đúng
Sai
Trước thế kỉ XVI, hoạt động trao đổi buôn bán chỉ diễn ra với các nước trong khu vực.
Đúng
Sai
Từ thế kỉ XVI, mới có hoạt động trao đổi, buôn bán với thương nhân phương Tây.
Đúng
Sai
Kinh kì là trung tâm buôn bán sầm uất nhất dưới thời Lý, Trần, Lê sơ.
Đúng
Sai
Hoạt động ngoại thương hưng thịnh trong suốt các triều đại phong kiến.
Đúng
Sai
Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.
Đúng
Sai
Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.
Đúng
Sai
Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.
Đúng
Sai
Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt là nền văn minh thức hai trong lịch sử Việt Nam, ra đời trên cơ sở kế thừa nền văn minh Chăm-pa, Phù Nam.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt có giá trị lớn đối với quốc gia, dân tộc Việt Nam, tạo nên bản sắc văn hoá Việt Nam ngày nay.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ngoại giao.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt là tiền đề và điều kiện quan trọng để tạo nên sức mạng của dân tộc trong công cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
Đúng
Sai
Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy tại Hoàng thành Thăng Long.
Đúng
Sai
Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng kiến trúc cung đình.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.
Đúng
Sai
Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.
Đúng
Sai
Triều đình nhà Lý phong tước, giao hoàn toàn quyền quản lí miền biên giới cho thủ lĩnh địa phương.
Đúng
Sai
Triều đình nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với các tộc người thiểu số miền biên giới.
Đúng
Sai
Triều đình gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Cao Bằng.
Đúng
Sai
Triều đình nhà Lý quan tâm chăm lo đến đời sống tinh thần cho các dân tộc thiểu số miền biên giới.
Đúng
Sai
Mặt trận Việt Minh đã đoàn kết hết thảy các tầng lớp nhân dân không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị để thực hiện cho được mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.
Đúng
Sai
Thông qua Mặt trận Việt Minh, khối đại đoàn kết dân tộc đã được phát huy cao độ.
Đúng
Sai
Mặt trận Việt Minh là một biểu tượng sáng ngời của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Đúng
Sai
Theo đoạn tư liệu, Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh còn có tên gọi tắt là Mặt trận Việt Minh.
Đúng
Sai
