wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 KTPL12

Total questions: 84

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ chọn một phương án đúng. Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định (thường là một năm) là chỉ số nào dưới đây?

a)

GDP

b)

IMF

c)

FDI

d)

CPI

2.

Chỉ chọn một phương án đúng. Chỉ tiêu nào dưới đây dùng để đánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia?

a)

Áp dụng luật kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Hiểu biết kinh tế

d)

Lạm phát kinh tế

3.

Chỉ chọn một phương án đúng. Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Phát triển xã hội

d)

Phát triển bền vững

4.

Chỉ chọn một phương án đúng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.

5.

Chỉ chọn một phương án đúng. Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

6.

Chỉ chọn một phương án đúng. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển sản xuất.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

7.

Chỉ chọn một phương án đúng. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Phát triển xã hội.

8.

Chỉ chọn một phương án đúng. Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

9.

Chỉ chọn một phương án đúng. Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

10.

Chỉ chọn một phương án đúng. Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn đến hội nhập quốc tế?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.

b)

Kinh tế thị trường phát triển đòi hỏi mở rộng thị trường.

c)

Mở rộng lãnh thổ của các nước phát triển nhưng đất ít.

d)

Phân công lao động ngày càng mang tính quốc tế.

11.

Chỉ chọn một phương án đúng. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

Thoả thuận, liên minh, hợp tác.

d)

Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.

12.

Chỉ chọn một phương án đúng. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Bình đẳng.

b)

Thoả thuận.

c)

Công bằng.

d)

Cùng có lợi.

13.

Chỉ chọn một phương án đúng. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

khu vực.

b)

song phương.

c)

toàn cầu.

d)

toàn diện.

14.

Chỉ chọn một phương án đúng. Việc Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện (RCEP) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.

b)

Cấp độ đa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu.

15.

Chỉ chọn một phương án đúng. Sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phí thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?

a)

Thị trường chung.

b)

Thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

Hiệp định thương mại tự do.

d)

Liên minh kinh tế.

16.

Chỉ chọn một phương án đúng. Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hoa Kỳ (EVFTA) được kí năm 2015 có hiệu lực năm 2016. EVFTA đã giúp Việt Nam tăng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, thu hút FDI từ Hoa Kỳ và tạo thêm việc làm cho người lao động Việt Nam. Xét về cấp độ hợp tác, đây là hình thức hội nhập kinh tế nào sau đây?

a)

Song phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Toàn quốc.

17.

Chỉ chọn một phương án đúng. Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức hội nhập

a)

song phương.

b)

liên minh.

c)

khu vực.

d)

toàn cầu.

18.

Chỉ chọn một phương án đúng. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Đầu tư quốc tế.

c)

Sản xuất hàng tiêu dùng.

d)

Các dịch vụ ngoại tệ.

19.

Chỉ chọn một phương án đúng. Hoạt động nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?

a)

Giao thông vận tải quốc tế.

b)

Xuất nhập khẩu lao động.

c)

Du lịch quốc tế.

d)

Du lịch nội địa.

20.

Chỉ chọn một phương án đúng. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Liên hiệp kinh tế quốc tế.

b)

Kết nối giao thoa quốc tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

21.

Chỉ chọn một phương án đúng. Bảo hiểm có vai trò gì dưới đây?

a)

San sẻ rủi ro.

b)

Giáo dục kĩ năng.

c)

Đối ngoại quốc gia.

d)

Tăng cường sức khoẻ.

22.

Chỉ chọn một phương án đúng. Nhờ có bảo hiểm xã hội mà ngân sách nhà nước chi cho các khoản trợ cấp tai nạn, trợ cấp thiên tai sẽ thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Giữ nguyên.

d)

Biến thiên.

23.

Chỉ chọn một phương án đúng. Công ty anh B sau đại dịch Covid-19 bị phá sản, anh B bị mất việc và 3 tháng ở nhà không tìm được việc làm mới. Anh B sẽ được hưởng trợ cấp từ loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm tài sản.

b)

Bảo hiểm hàng hoá.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

24.

Chỉ chọn một phương án đúng. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động theo quy định phải tham gia là

a)

Bảo hiểm thân thể.

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm tài sản.

25.

Chỉ chọn một phương án đúng. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm thương mại.

26.

Chỉ chọn một phương án đúng. Bảo hiểm bao gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

27.

Chỉ chọn một phương án đúng. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

28.

Chỉ chọn một phương án đúng. Ai là người có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Tổ chức bảo hiểm.

d)

Người lao động và người sử dụng lao động.

29.

Chỉ chọn một phương án đúng. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình, đồng thời Nhà nước hỗ trợ tiền đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình nào?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

30.

Chỉ chọn một phương án đúng. Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia là nội dung của loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

31.

Chỉ chọn một phương án đúng. Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

tổ chức thương mại.

c)

nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước tổ chức.

32.

Chỉ chọn một phương án đúng. Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

b)

Trợ cấp tử tuất.

c)

Trợ cấp lưu trú.

d)

Trợ cấp tai nạn lao động.

33.

Chỉ chọn một phương án đúng. Tích cực tham gia bảo hiểm y tế mang lại những lợi ích thiết thực gì đối với người tham gia?

a)

Được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh.

b)

Được hỗ trợ một phần thu nhập khi ốm đau.

c)

Được bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động.

d)

Được chi trả toàn bộ chi phí khi qua đời.

34.

Chỉ chọn một phương án đúng. Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

35.

Chỉ chọn một phương án đúng. Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế tối thiểu.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

36.

Chỉ chọn một phương án đúng. Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

ổn định cuộc sống.

b)

Giảm thiểu rủi ro.

c)

khắc phục rủi ro.

d)

Giãn cách giàu nghèo.

37.

Chỉ chọn một phương án đúng. Nội dung nào sau đây không thuộc hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

d)

Chính sách mở rộng thị trường xuất khẩu.

38.

Chỉ chọn một phương án đúng. Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Hỗ trợ về nhà ở.

b)

Hoàn thuế xuất khẩu nông sản.

c)

Hỗ trợ thu nhập.

d)

Cho vay của ngân hàng chính sách.

39.

Chỉ chọn một phương án đúng. Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ y tế.

b)

Trợ giúp tài chính.

c)

Chính sách bảo hiểm.

d)

Trợ giúp xã hội.

40.

Chỉ chọn một phương án đúng. Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Giải quyết việc làm.

b)

Dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Trợ giúp xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

41.

Chỉ chọn một phương án đúng. Chính sách trợ cấp cho người khuyết tật, người già neo đơn thuộc chính sách nào của an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

42.

Chỉ chọn một phương án đúng. Hoạt động nào dưới đây là khởi đầu cho hoạt động kinh doanh?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh.

b)

Quyết toán lợi nhuận.

c)

Thuê mặt bằng kinh doanh.

d)

Tìm kiếm nguồn lao động.

43.

Chỉ chọn một phương án đúng. Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh là

a)

lợi nhuận kinh doanh.

b)

kế hoạch kinh doanh.

c)

hợp đồng kinh doanh.

d)

mục tiêu kinh doanh.

44.

Chỉ chọn một phương án đúng. Thể hiện khái quát mong muốn của chủ thể kinh doanh trong hoạt động kinh doanh là

a)

mục tiêu kinh doanh.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

lợi nhuận kinh doanh.

d)

điều kiện kinh doanh.

45.

Chỉ chọn một phương án đúng. Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thị trường.

b)

Sản phẩm.

c)

Tài chính.

d)

Khách hàng.

46.

Chỉ chọn một phương án đúng. Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào sau đây có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

47.

Chỉ chọn một phương án đúng. Chủ thể kinh doanh đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mĩ phẩm từ thiên nhiên.

b)

Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

48.

Chỉ chọn một phương án đúng. Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

kế hoạch tài chính.

d)

chiến lược đàm phán.

49.

Chỉ chọn một phương án đúng. Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố hội nhập.

b)

yếu tố khách hàng.

c)

yếu tố xuất thân.

d)

yếu tố quốc tế.

50.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Đưa ra phương hướng thực hiện.

c)

Xác định chiến lược thị trường.

d)

Đưa ra thời gian thành công.

51.

Bước nào dưới đây không liên quan đến việc phân tích khách hàng, sản phẩm, đối thủ trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

52.

Yếu tố nào sau đây không phải là nội dung chính của bước "Xác định chiến lược kinh doanh"?

a)

Thiết lập kế hoạch marketing.

b)

Xác định các hoạt động bán hàng.

c)

Quản lí chất lượng sản phẩm.

d)

Đưa ra phương thức xử lý các rủi ro tiềm ẩn.

53.

Toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm mang lại những ảnh hưởng tích cực đến xã hội, cộng đồng, đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững quốc gia được gọi là

a)

Trách nhiệm cộng đồng của quốc gia.

b)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

c)

Trách nhiệm công cộng của doanh nghiệp.

d)

Trách nhiệm phát triển của quốc gia.

54.

Đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động là hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

55.

Cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm giáo dục.

56.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Lấy nhãn mác của công ty khác về kinh doanh khi chưa xin phép.

b)

Xây dựng nhà máy hiện đại để xử lý rác thải và nước bẩn.

c)

Tặng quà cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

d)

Đảm bảo vệ sinh, chất lượng sản phẩm khi sản xuất.

57.

Công ty A luôn đầu tư tối ưu quy trình vận hành dẫn đến tiết kiệm chi phí, tạo cơ hội cho người lao động phát triển chuyên môn. Việc làm của Công ty A thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

58.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

Giải pháp và hành động cụ thể.

b)

Chính sách và việc làm cụ thể.

c)

Chủ trương và quyết sách cụ thể.

d)

Biện pháp và phương hướng cụ thể.

59.

Việc doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm không gây hại cho môi trường và xã hội; đối xử công bằng, khách quan với người lao động đề cập đến hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Từ thiện.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

60.

Nhà máy Y chuyên sản xuất vật liệu xây dựng đã làm cho khu vực xung quanh có nhiều bụi bẩn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của người dân. Nhà máy Y đã không thực hiện tốt trách nhiệm nào trong các trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm từ thiện.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

61.

Việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình là

a)

Quản lí thu – chi.

b)

Quản lí thu nhập.

c)

Quản lí gia đình.

d)

Quản lí nhu cầu.

62.

Các khoản đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, tiền thưởng... được gọi là

a)

Sức mua gia đình.

b)

Của cải gia đình.

c)

Thu nhập gia đình.

d)

Chi tiêu gia đình.

63.

Hành động nào dưới đây thể hiện biết quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Chị M luôn ghi lại những gì mình mua sắm.

b)

Anh N duy trì tiết kiệm 10 triệu đồng mỗi tháng.

c)

Chị K mua tất cả những thứ mà chồng thích.

d)

Anh T xác định mục tiêu chi tiêu cho từng tháng.

64.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?

a)

Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.

b)

Ghi chép các khoản chi tiêu hằng ngày.

c)

Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.

d)

Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.

65.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Tham gia hoạt động giải trí.

b)

Mua bảo hiểm an sinh cho con.

c)

Mua nhà và ra ở riêng sau 3 năm.

d)

Xây dựng sổ theo dõi thu chi.

66.

Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

c)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

67.

Gia đình ông P có thu nhập 4040 triệu/tháng, chi tiêu thiết yếu 2222 triệu, chi không thiết yếu 1010 triệu, tiết kiệm 88 triệu. Gia đình ông P đã thực hiện bước nào trong quản lý tài chính cá nhân?

a)

Tăng thu nhập bằng vay nợ.

b)

Xác định mục tiêu tài chính.

c)

Mua sắm không kiểm soát.

d)

Xác định thu nhập và phân bổ chi tiêu hợp lý.

68.

Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chi tỉ lệ cho nội dung nào dưới đây?

a)

Chi thiết yếu.

b)

Chi tiền nộp thuế.

c)

Chi không thiết yếu.

d)

Chi tiết kiệm.

69.

Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.

b)

Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.

c)

Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu.

d)

Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.

70.

Đọc tình huống sau và cho biết phát biểu nào đúng: Anh K chở một chuyến hàng quần áo giá trị lớn qua cửa khẩu. Vì lo thiệt hại nên anh K mua bảo hiểm cho xe hàng quần áo. Theo hợp đồng, nếu hàng bị hỏng thì sẽ được bồi thường tiền gấp đôi. Anh K đi qua cửa khẩu thì gặp đoạn đường trơn nên xe bị lật, hàng hoá bên trong rơi ra và thiệt hại 22 tỷ đồng.

a)

Bảo hiểm anh K mua là bảo hiểm sức khoẻ.

b)

Bảo hiểm giúp anh K đề phòng rủi ro.

c)

Bên bán bảo hiểm sẽ phải đền bù 22 tỷ đồng.

d)

Anh K phải kê khai đúng theo thiệt hại.

71.

Đọc đoạn thông tin sau và cho biết phát biểu nào đúng: Chị H đã làm việc được 77 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 2424 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, chị H và doanh nghiệp nơi chị H làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi chẳng may bị bệnh, chị H phải chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.

a)

Chị H là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.

b)

Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến chị H phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.

c)

Chị H và doanh nghiệp nơi chị H làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

d)

Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khoẻ, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.

72.

Chị E được bạn bè tư vấn và tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con. Nhận định đúng về loại hình bảo hiểm mà chị E tham gia.

a)

Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức

b)

Bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện

c)

Trước khi nghỉ việc, chị E không tham gia bảo hiểm y tế

d)

Bảo hiểm thương mại (bảo hiểm nhân thọ)

73.

Bộ Xây dựng ban hành Công văn số 1186/BXD – QLN (19/03/2024) triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025; theo Quyết định số 90/QĐ-TTg (18/01/2022), chương trình hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho khoảng 100.000 hộ nghèo, cận nghèo ở các huyện nghèo; bảo đảm diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2, “3 cứng” (nền, khung – tường, mái cứng) và tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên. Chọn các phát biểu đúng theo nội dung trên.

a)

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 90/QĐ-TTg hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội

b)

Tạo điều kiện để khoảng 100.000 hộ nghèo, cận nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, chống chịu thiên tai, gắn với chính sách an sinh và dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chương trình hỗ trợ xây mới hoàn toàn nhà ở cho mọi người dân trên địa bàn các huyện nghèo

d)

Công văn số 1186/BXD – QLN (19/03/2024) triển khai chương trình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững

74.

Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, Nhà nước tăng chi ngân sách cho an sinh xã hội; Việt Nam đạt mức 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội trong ASEAN. Chọn các nhận định đúng về vai trò của tăng trưởng và định hướng chính sách.

a)

Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện chính sách an sinh

b)

Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội

c)

Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội

d)

Ngân sách không liên quan đến các chính sách an sinh

75.

Nhà nước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng; giảm rào cản tiếp cận dịch vụ y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế. Chọn các nhận định đúng.

a)

Phát triển hệ thống y tế dự phòng không phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Nhà nước ưu tiên chính sách cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế

c)

Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân phù hợp chính sách an sinh xã hội

d)

Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội

76.

Doanh nghiệp H kinh doanh xuất khẩu thủy hải sản; tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương xứng đáng; xây dựng môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe; năng suất lao động cao, sản phẩm chất lượng theo cam kết, khách hàng tin tưởng; lợi nhuận tăng; góp đóng ngân sách Nhà nước đầy đủ và đúng hạn. Xác định các phát biểu gắn trách nhiệm đúng với nội dung mô tả.

a)

Tạo việc làm, bảo đảm mức lương xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế

b)

Đưa ra sản phẩm đạt chất lượng như cam kết, khách hàng tin tưởng là thực hiện trách nhiệm đạo đức

c)

Đóng góp cho ngân sách Nhà nước đầy đủ, đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

Xây dựng môi trường lao động an toàn, bảo đảm sức khỏe, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động là thực hiện trách nhiệm kinh tế

77.

Công ty Q sản xuất đồ nội thất, quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng; nghiên cứu, tạo nhiều sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường; nâng cao hiệu quả kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, quản lý; thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội; góp phần giải quyết việc làm của địa phương; đóng thuế cho ngân sách và tham gia từ thiện. Chọn các hình thức trách nhiệm xã hội thể hiện qua mô tả.

a)

Đáp ứng nhu cầu, thị hiếu khách hàng là trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

b)

Sản phẩm chất lượng, mẫu mã đẹp, dùng nguyên liệu thân thiện môi trường là trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp

c)

Góp phần giải quyết việc làm, hoạt động từ thiện là trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng (từ thiện/philanthropy)

d)

Đóng thuế là trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

78.

Công ty cổ phần B sản xuất đồ chơi trẻ em; tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh; xây dựng hệ thống xử lý nước thải; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường là thực hiện trách nhiệm pháp lý và kinh tế

b)

Sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em phù hợp trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp

c)

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp

d)

Tạo sản phẩm an toàn cho trẻ em thể hiện trách nhiệm thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp

79.

Chị K cầm tiền thu nhập của gia đình; được chị H rủ mua vàng dự trữ vì thấy dấu hiệu tăng giá; chị K và chị H dùng hết số tiền tích lũy để mua vàng, đồng thời chị K vay thêm tiền của bạn; khi giá vàng xuống, chị K lỗ hơn 100100 triệu, cuối tháng gia đình hết tiền mua gạo ăn. Chọn các nhận định phù hợp.

a)

Chị K biết quản lí thu chi của gia đình

b)

Chị K không biết quản lí thu chi của gia đình

c)

Việc mua vàng của chị K khiến cuộc sống gia đình gặp khó khăn

d)

Nếu là chị K, cần hỏi ý kiến chồng trước khi đầu tư vàng

80.

Gia đình anh H chị V lấy nhau được 8 năm, cả hai vợ chồng đều có công việc ổn định. Anh chị có 2 con, các con của anh chị đều đang học tiểu học. Gia đình anh chị đã mua được căn nhà gần cơ quan của hai vợ chồng. Tuy nhiên vợ chồng anh H vẫn phải vay của ngân hàng 700 triệu. Với khoản nợ này anh chị dự tính sẽ hoàn trả trong vòng 4 năm. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hàng tháng; sau khi bàn bạc thống nhất, vợ chồng chị sẽ dành 45% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 35% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm và 20% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,… Sau một năm đầu thực hiện, anh chị đã tiết kiệm được 200 triệu đồng. Anh chị cảm thấy vui và tự tin vì mục tiêu mình xây dựng bước đầu đã đạt hiệu quả. Chọn phương án đúng nhất theo tình huống trên.

a)

Thực hiện kế hoạch thu chi bằng sổ theo dõi hàng tháng là thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

b)

Gia đình anh H chị V đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình.

c)

Anh H và chị V xác định mục tiêu tài chính sau 4 năm sẽ trả hết nợ là chưa phù hợp.

d)

Vợ chồng anh H và chị V không cần phải thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hàng tháng vì anh chị đều là người có công việc ổn định.

81.

Tháng 7 năm 2024 khi mức lương cơ sở tăng lên 2.340.000 một tháng, gia đình anh H quyết định 6 tháng sau sẽ mua xe máy vì hiện tại vợ anh H làm công nhân lương tăng lên 8 triệu/tháng, còn anh hiện đang kinh doanh cho một cửa hàng tạp hoá nhỏ thu nhập mỗi tháng cũng tầm 6 triệu/tháng. Tuy nhiên 2 tháng sau vợ anh bị mất việc, thu nhập gia đình anh giảm sút nhưng anh H vẫn quyết tâm phải thực hiện được dự định mua xe máy. Anh đã tiết kiệm bằng cách cắt giảm toàn bộ các khoản chi không thiết yếu và 1 phần chi thiết yếu của gia đình thậm chí tiền chi cho con học lớp tiếng Anh anh cũng cắt giảm. Chọn tất cả phương án đúng theo tình huống trên.

a)

Dự định mua xe máy trong vòng 6 tháng là mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

Khi vợ anh bị mất thu nhập anh H nên điều chỉnh kế hoạch chi tiêu cho phù hợp.

c)

Việc anh điều chỉnh kế hoạch bằng cách cắt giảm toàn bộ các khoản chi không thiết yếu và một phần chi thiết yếu, trong đó có tiền học tiếng Anh của các con, là hợp lí.

d)

Anh nên điều chỉnh lại thời gian thực hiện kế hoạch mua xe máy.

82.

Gia đình anh T có thu nhập khá cao và dự định 6 năm nữa sẽ mua một căn nhà trên phố. Tuy nhiên gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá mức giới hạn đặt ra trong kế hoạch, đặc biệt là trong các hoạt động giải trí, mua sắm đồ xa xỉ. Thói quen chi tiêu này đã khiến khả năng tiết kiệm và đầu tư của gia đình anh bị suy giảm, thậm chí phải đối mặt với áp lực tài chính và nợ nần. Chọn tất cả phương án đúng theo tình huống trên.

a)

Dự định 6 năm nữa sẽ mua nhà trên phố là mục tiêu tài chính.

b)

Việc gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá mức giới hạn đặt ra trong kế hoạch là đã vi phạm kế hoạch thu chi.

c)

Gia đình anh không nên cắt bớt các khoản chi tiêu cho các hoạt động vui chơi giải trí và mua sắm đồ xa xỉ.

d)

Với thói quen chi tiêu như hiện tại gia đình anh T sẽ không thể thực hiện được dự định mua được nhà trong vòng 6 năm tới.

83.

“Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm: chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,… của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lý, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình như: chi mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tùy hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng,…”. Chọn phương án đúng nhất theo đoạn trích.

a)

Quản lí thu, chi là việc quản lí thói quen chi tiêu khác nhau để đáp ứng mọi sở thích của các thành viên trong gia đình.

b)

Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp.

c)

Việc quản lí thu chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.

d)

Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.

84.

Trong mỗi gia đình, để giải quyết các vấn đề tài chính như cân đối thu - chi, tiết kiệm, gia tăng thu nhập nhằm duy trì ổn định và phát triển, cần quản lí thu - chi hiệu quả. Để duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập ổn định nhằm trang trải cho chi tiêu gia đình. Thu nhập gia đình có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên như: tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình, như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh,… Thu nhập của gia đình dùng để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của tất cả các thành viên và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lý thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính. Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích.

a)

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.

b)

Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình.

c)

Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập ổn định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình.

d)

Quản lý thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.