wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giữa kỳ có đáp án 2025–2026 – Trắc nghiệm Lâm nghiệp

Total questions: 84

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn.

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

2.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

3.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp?

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

Thích đọc sách, vẽ tranh, du lịch, leo núi, yêu động vật, thiên nhiên hoang dã.

4.

Theo Đề án phát triển ngành Công nghiệp Chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021–2030, mục tiêu đến năm 2025 giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt bao nhiêu USD?

a)

15 tỉ USD.

b)

18,5 tỉ USD.

c)

20 tỉ USD.

d)

25 tỉ USD.

5.

Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, đến năm 2030 bao nhiêu phần trăm số hộ miền núi, dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa?

a)

45%.

b)

50%.

c)

70%.

d)

80%.

6.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm protein cho con người.

c)

cung cấp gỗ, tre, nứa, song mây.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

7.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thủy sản.

8.

Vai trò của lâm nghiệp là cung cấp

a)

nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

phân bón cho trồng trọt.

d)

nguồn dinh dưỡng nuôi trồng thủy sản.

9.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò

a)

bảo tồn các loài động vật nguy hiểm.

b)

giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.

10.

Các sản phẩm của sản xuất lâm nghiệp là

a)

ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

b)

đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

11.

[TH] Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm. (3) Cải thiện thực đơn cho khẩu phần tham gia trồng rừng. (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

12.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

13.

Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, triển vọng của rừng trong tương lai được thể hiện như thế nào?

a)

Rừng được bảo vệ, khai thác hợp lý và phát triển bền vững lâu dài.

b)

Rừng được mở rộng diện tích và tăng cường khai thác gỗ xuất khẩu.

c)

Rừng chuyển đổi mục đích để phát triển công nghiệp hiện đại.

d)

Rừng kết hợp với phát triển du lịch sinh thái.

14.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta: (1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp. (2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Các nhận định đúng là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (5).

15.

Cho những phát biểu sau về mục đích sử dụng rừng: (1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ. (2) Bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên. (3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất. (4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng. (5) Tác động sử dụng cho canh tác cây lương thực. Các phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

16.

Có các nhận định đúng về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta: (1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp. (2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Số nhận định đúng là

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

17.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Cá suối.

b)

Lúa nương.

c)

Gà đồi.

d)

Mật ong rừng.

18.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

Các loài ngòi trồng trên nương.

b)

Giấy vở học sinh.

c)

Thịt trâu gác bếp.

d)

Phân bón vi sinh vật.

19.

Ở địa phương em, nếu diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác quá mức, hậu quả nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Lượng mưa tăng và khí hậu ổn định hơn.

b)

Đất dễ bị xói mòn, hạn hán và mất nơi sinh sống của sinh vật.

c)

Nguồn nước ngầm được bổ sung dồi dào hơn.

d)

Đa dạng sinh học được bảo tồn tốt hơn.

20.

Một học sinh đề xuất trồng thêm cây xanh quanh trường học để góp phần bảo vệ môi trường. Việc làm này có ý nghĩa như thế nào đối với bảo vệ sinh thái?

a)

Giúp giảm bụi, điều hòa không khí và tạo môi trường sống cho sinh vật nhỏ.

b)

Chỉ có tác dụng làm cảnh, không ảnh hưởng đến môi trường.

c)

Làm giảm diện tích đất trống nhưng không liên quan đến sinh học.

d)

Tăng lượng rác thải do lá cây rụng gây ô nhiễm môi trường.

21.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.

b)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

c)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.

d)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

22.

Cháy rừng là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng vì

a)

cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.

b)

cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loài cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.

c)

cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.

d)

rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.

23.

Hoạt động giao rừng được hiểu là nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và

a)

thu tiền sử dụng rừng một lần.

b)

thu tiền sử dụng rừng hàng năm.

c)

không thu tiền sử dụng rừng.

d)

không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

24.

Hoạt động có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm là

a)

giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

chuyển kích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

25.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

26.

[TH] Nội dung không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng là

a)

lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

tuyên truyền, nâng cao nhận thức và lối sống văn minh.

c)

kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.

d)

phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

27.

[TH] Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do

a)

phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.

b)

mở rộng diện tích cỏ cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.

c)

gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.

d)

gia súc gây ra sạt lở đất rừng.

28.

[TH] Nội dung không thuộc các hoạt động phát triển rừng là

a)

cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.

b)

khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.

c)

trồng mới rừng.

d)

mở rộng diện tích canh tác sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.

29.

[TH] Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau: (1) Phòng chống sâu hại rừng. (2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng. (3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng. (4) Phòng bệnh hại rừng. (5) Phòng cháy, chữa cháy rừng. Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

e)

(1), (3), (4), (5).

30.

[TH] Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau: (1) Khai thác gỗ trái phép. (2) Khai thác trái phép các lâm sản ngoài gỗ. (3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc. (4) Chăn thả gia súc. (5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và các cây đặc sản. Các nhận định đúng là

a)

(1), (3), (4).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (4).

e)

(1), (2), (3), (4), (5).

31.

[TT4] Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: rừng nghèo kiệt với nhiều diện tích trống; một phần diện tích rừng đã được phục hồi trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về tình hình ở khu vực này. Hãy xác định đúng – sai. Nhận định a) Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thuỷ điện.

a)

Đúng.

b)

Sai.

32.

[TT4] Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: rừng nghèo kiệt với nhiều diện tích trống; một phần diện tích rừng đã được phục hồi trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về tình hình ở khu vực này. Hãy xác định đúng – sai. Nhận định b) Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.

a)

Đúng.

b)

Sai.

33.

Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân lấn chiếm đất rừng để trồng cây công nghiệp và khai thác gỗ bất hợp pháp tại các khu rừng đặc dụng. Những nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.

b)

Nguyên nhân suy thoái rừng ở khu vực này là do lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp.

c)

Chưa cần lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng để đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời vì rừng vẫn còn nhiều cây rừng dày đặc phát triển.

d)

Ở khu vực Tây Nguyên một số rừng đặc dụng đang bị đe dọa.

34.

Tại một khu vực ven biển miền Trung, rừng ngập mặn bị tàn phá nghiêm trọng do nhiều diện tích bị chặt phá làm ao nuôi tôm, đất rừng bị xói mòn, nước biển xâm nhập sâu vào đất liền. Những nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Rừng ngập mặn bị thu hẹp do người dân mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

b)

Chất lượng môi trường đất và nước được cải thiện nhờ chặt phá rừng ngập mặn.

c)

Hậu quả của việc mất rừng ngập mặn là giảm đa dạng sinh học và tăng nguy cơ xói mòn, ngập mặn.

d)

Cần phục hồi rừng ngập mặn kết hợp phát triển kinh tế thủy sản bền vững.

35.

Một số khu rừng phòng hộ ở miền Trung bị khai thác trái phép, đốt nương làm rẫy, khiến sạt lở đất và lũ quét xảy ra thường xuyên. Những nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò ngăn chặn xói mòn, điều hòa nguồn nước.

b)

Việc khai thác và đốt nương làm rẫy giúp đất đai màu mỡ hơn nên cần khuyến khích.

c)

Suy thoái rừng phòng hộ gây ra thiên tai nghiêm trọng như lũ quét và sạt lở đất.

d)

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp.

36.

Ở một xã vùng đồng bằng Bắc Bộ, chính quyền dự kiến giảm mạnh diện tích rừng do người dân chuyển sang xây dựng nhà ở, khu du lịch và sản xuất công nghiệp. Những nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Nguyên nhân làm giảm diện tích rừng là do đô thị hóa và mở rộng khu công nghiệp.

b)

Việc giảm diện tích rừng không ảnh hưởng đến môi trường vì khu vực này là đồng bằng.

c)

Giải pháp phù hợp là trồng cây xanh ven đường, khu dân cư và khuyến khích phát triển rừng trồng thay thế.

d)

Tình trạng mất rừng ở đồng bằng không ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu toàn cầu.

37.

Hoạt động nào sau đây ít ảnh hưởng nhất trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.

d)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

38.

Việc giao, cho thuê rừng, cho thuê môi trường rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng khai thác tối đa, khẩn trương các dịch vụ rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng, chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

39.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật quý hiếm.

40.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.

c)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

41.

Trồng rừng có vai trò

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

42.

Nhiệm vụ chính của trồng rừng là

a)

Khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu.

b)

Chống xói mòn đất.

c)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.

d)

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng.

43.

Những hoạt động chăm sóc rừng là

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Trông nom, canh gác, bảo vệ cây rừng.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

44.

Vai trò của chăm sóc rừng là

a)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại, chất dinh dưỡng của cây rừng.

45.

[TH] Nhận định không đúng về vai trò của chăm sóc rừng là

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Tăng tỉ lệ sống của cây con.

c)

Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.

d)

Giảm lũ lụt, hạn hán.

46.

Cho các việc làm dưới đây: (1) Làm cỏ. (2) Chặt bỏ cây dại. (3) Đốt rừng. (4) Tỉa cành. (5) Vun xới. (6) Thay cây rừng bằng các loại cây rau màu, lương thực. (7) Tỉa thưa. (8) Bón phân. (9) Tưới nước. Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

48.

Các biện pháp như: làm cỏ, vun xới, bón phân, tưới nước,... trong chăm sóc rừng đem lại hiệu quả gì?

a)

Làm tăng tỉ lệ sống của rừng sau khi trồng.

b)

Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp.

c)

Tăng cường đa dạng sinh học.

d)

Cung cấp nguyên liệu sản xuất.

49.

Chăm sóc rừng giúp

a)

tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

c)

duy trì các loài sâu, bệnh trên cây rừng.

d)

giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.

50.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng.

51.

Rừng phòng hộ ven biển có vai trò

a)

che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.

b)

điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.

c)

ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

d)

điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái quanh khu dân cư.

52.

Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò

a)

che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.

b)

điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.

c)

ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

d)

điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

53.

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay có vai trò

a)

che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.

b)

điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.

c)

ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

d)

điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

54.

Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là

a)

đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.

b)

tạo nhiều khu đất trống để trồng thêm các loại cây khác như rau màu, cây ăn quả.

c)

phá rừng để làm nương rẫy.

d)

đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

55.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.

d)

sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

56.

Phát triển của cây rừng là

a)

sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

57.

Nhận định đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng là

a)

cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.

c)

cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.

d)

khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

58.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn thành thục.

c)

Giai đoạn chín.

d)

Giai đoạn già cỗi.

59.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

60.

[TH] Chỉ tiêu không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng là

a)

đường kính thân cây.

b)

chiều cao cây.

c)

đường kính thân cành.

d)

tỉ lệ đậu quả.

61.

[TH] Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là

a)

cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

b)

từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

cây ngừng sinh trưởng.

d)

cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

62.

[TH] Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện tốt chức năng phòng hộ.

b)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

63.

[TH] Cây rừng ở giai đoạn thanh thục thì có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

64.

[TH] Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

Không đáp ứng có hiệu quả biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Tính chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

65.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch vỏ xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1. (5) Vun gốc. (6) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

b)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).

c)

(1) → (2) → (3) → (6) → (4) → (5).

d)

(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).

66.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Bịt các vết cắt. (3) Lấp đất. (4) Vun gốc. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (2) → (4) → (3).

b)

(1) → (3) → (2) → (4).

c)

(1) → (2) → (3) → (4).

d)

(1) → (4) → (2) → (3).

67.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa hè (từ tháng 3 đến tháng 8).

c)

mùa thu (từ tháng 9 đến tháng 12).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

68.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là

a)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa hè (từ tháng 3 đến tháng 8).

c)

mùa thu (từ tháng 9 đến tháng 12).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

69.

[TH] Phát biểu đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng là

a)

số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tùy thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.

b)

lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.

c)

chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.

d)

chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.

70.

[TH] Nhận định không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt là

a)

lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.

b)

sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.

c)

lạm dụng các loại thuốc trừ cỏ, thuốc cỏ có độc cao và không rõ nguồn gốc.

d)

sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.

71.

[TH] Phát biểu không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây là

a)

bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.

b)

chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

c)

nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

d)

đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

72.

[TH] Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa

a)

nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

bảo tồn nguồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

73.

[TH] Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây. (1) Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. (2) Không xảy ra cháy rừng. (3) Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng. (4) Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng. (5) Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt. Các nội dung phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

74.

[TH] Có các phát biểu về nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng như sau: (1) Sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn lượng gỗ của loài đó. (2) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được bảo vệ. (3) Đảm bảo hoàn trả độ che phủ tại sinh trưởng và trồng lại rừng sau khai thác. (4) Mở rộng diện tích chăn thả gia súc. (5) Tăng được chức năng phòng hộ của rừng. Các nội dung phát biểu đúng là

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

75.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần

a)

duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, làm tăng ô nhiễm môi trường.

b)

duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, làm giảm ô nhiễm môi trường.

c)

ảnh hưởng chất lượng ánh sáng và chất dinh dưỡng.

d)

gây hại môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật nhạy cảm với chiều sáng.

76.

Thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây là

a)

rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

b)

rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng, còn thấp.

d)

rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn.

77.

Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

c)

chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

d)

phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

78.

Hiện trạng diện tích rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022 là rừng trồng

a)

phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

79.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta

a)

giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

b)

tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.

c)

tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

d)

giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.

80.

[TH] Các căn nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau (1) Tăng diện tích rừng thông thường. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Tô đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng:

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (3), (4), (5).

81.

[TH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?

a)

Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.

c)

Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

d)

Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng,.

82.

[TH] Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?

a)

Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.

b)

Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

c)

Tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật đối với khai thác các khối lượng thực vật rừng quý, hiếm.

d)

Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phòng hộ của rừng.

83.

[TH] Một trong những nhiệm vụ của cộng đồng dân cư trong bảo vệ rừng là

a)

xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

84.

[TH] Bảo vệ và khai thác rừng hợp lý có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

a)

rừng là nơi cung cấp gỗ và lâm sản phục vụ xuất khẩu.

b)

rừng là nguồn lợi kinh tế duy nhất ở vùng miền núi, không có rừng người dân sẽ không có sinh kế để nuôi sống gia đình, phát triển kinh tế.

c)

rừng góp phần bảo vệ môi trường, giữ nguồn nước và cung cấp tài nguyên lâu dài cho phát triển kinh tế.

d)

bảo vệ và khai thác rừng giúp mở rộng diện tích đất canh tác.