wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Thực chất của tương tác gene không allele là

a)

tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene.

b)

các gene tác động trực tiếp với nhau trong quá trình hình thành tính trạng.

c)

các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.

d)

các gene di truyền liên kết, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.

2.

Gene đa hiệu là

a)

nhiều gene cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

b)

một gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

c)

một gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

d)

nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

3.

Trường hợp hai hay nhiều cặp gene cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

gene đa hiệu.

b)

trội không hoàn toàn.

c)

tương tác gene không allele.

d)

tương tác gene allele.

4.

Ở vật nuôi và cây trồng, hầu hết các tính trạng quy định tốc độ sinh trưởng, năng suất, cân nặng đều thuộc loại tính trạng số lượng. Các tính trạng này thường là

a)

tính trạng đa gene, tương tác cộng gộp.

b)

tính trạng đa gene, tương tác bổ sung.

c)

tính trạng đơn gene, trội lặn hoàn toàn.

d)

tính trạng đơn gene, đồng trội.

5.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng qui định. Kiểu gene có cả allele A và allele B thì hoa có màu đỏ, kiểu gene chỉ có 6 allele A hoặc chỉ có allele B thì hoa có màu vàng, kiểu gene không có 2 loại allele trên thì hoa có màu trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?

a)

AaBb.

b)

AAbb.

c)

aaBB.

d)

Aabb.

6.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IAI^AIBI^B quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IOI^O không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene IAIOI^A I^O có nhóm máu A; người có kiểu gene IBIBI^B I^BIBIOI^B I^O có nhóm máu B; người có kiểu gene IAIBI^A I^B có nhóm máu AB và người có kiểu gene IOIOI^O I^O có nhóm máu O. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Allele I^{A} trội không hoàn toàn so với allele I^{O}.

b)

Allele I B^B trội không hoàn toàn so với allele I O^O .

c)

Allele I^{A} trời hoàn toàn so với allele I^{B}.

d)

Allele I^A đồng trội với allele I^B.

7.

Ở người, tính trạng màu da do ít nhất 3 cặp gene quy định. Màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của sự

a)

tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.

b)

tương tác gián tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.

c)

tác động đa hiệu của gene.

d)

tương tác giữa các allele của cùng một gene.

8.

Ở một loài thực vật, người ta giao phấn các cây hoa đỏ (P) với nhau, F1 thu được 56,25% hoa đỏ : 37,5% hoa hồng : 6,25% hoa trắng. Kiểu gene của các cây (P) có thể là

a)

Aa x Aa.

b)

AaBb x AaBb.

c)

Aa x Aa.

d)

AaBb x Aabb.

9.

Câu 9. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định. Kiểu gene nào sau đây tạo ra hoa có màu?

a)

AABB

b)

aabb

c)

AAbb

d)

aaBB

10.

A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai: Aabb × AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

a)

2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.

b)

3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng.

c)

1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.

d)

4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.

11.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gene tương tác bổ sung qui định: sự có mặt của 2 gene trội A và B trong cùng một kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Kiểu gene của thế hệ P là:

a)

A. AABB × aabb.

b)

B. Abb × aabb.

c)

C. AAbb × aaBB.

d)

D. AABb × Aabb.

12.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gene tương tác bổ sung qui định: sự có mặt của 2 gene trội A và B trong cùng một kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gene thuần chủng trong tổng số cây hoa đỏ thu được ở F2 là:

a)

9/16.

b)

7/16.

c)

1/9.

d)

3/7.

13.

Ở một loài thực vật, 2 cặp gene A, a; B, b nằm trên hai cặp NST khác nhau cùng quy định màu sắc hoa. Khi lai 2 cây đều dị hợp về 2 cặp gene thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa vàng : 3 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Kết luận nào sau đây về kiểu gene F1 sai?

a)

A. Các cây hoa đỏ F1 có 3 loại kiểu gene.

b)

B. Các cây hoa vàng F1 có 2 loại kiểu gene.

c)

C. Các cây hoa hồng F1 có 2 loại kiểu gene.

d)

D. Chỉ có 1 loại kiểu gene quy định hoa trắng.

14.

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định, mỗi gene đều có 2 allele. Kiểu gene có cả hai loại gene trội quy định kiểu hình hoa màu đỏ, các kiểu gene còn lại cho hoa màu trắng. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn, theo lý thuyết, tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ

a)

1/9.

b)

2/9.

c)

3/9.

d)

4/9.

15.

Ở bắp ngô, hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng qui định. Khi kiểu gene có mặt cả 2 loại allele trội thì quy định quả dẹt, kiểu gene có 1 trong 2 loại allele trội quy định quả tròn, kiểu gene không có allele trội quy định quả dài. Cho cây quả dẹt dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn, theo lý thuyết, tỉ lệ cây quả dẹt không thuần chủng thu được ở đời con là

a)

1/2.

b)

1/3.

c)

1/4.

d)

1/5.

16.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gene trội không allele quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gene trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gene trội này cho hoa màu trắng. Phép lai giữa cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene với cây hoa hồng dị hợp thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là

a)

4 đỏ: 1 hồng: 3 trắng.

b)

3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng.

c)

4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.

d)

3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.

17.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

b)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.

18.

Ở người, gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể nào sau đây?

a)

A. A

b)

B. Y

c)

C. Z

d)

D. W.

19.

Ở người, gene SRY có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định giới tính nữ.

b)

Quy định giới tính nam.

c)

Quy định giới tính đồng tính nữ.

d)

Quy định giới tính đồng tính nam.

20.

Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?

a)

A. XO.

b)

B. XY.

c)

C. XX.

d)

D. ZW.

21.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX – XY?

a)

A. Ong, kiến.

b)

B. Chim, một số loài cá.

c)

C. Người, ruồi giấm.

d)

D. Châu chấu, dế.

22.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX – XO?

a)

A. Ong, kiến.

b)

B. Chim, một số loài cá.

c)

C. Người, ruồi giấm.

d)

D. Châu chấu, dế.

23.

Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế di truyền giới tính của loài động vật nào sau đây?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, một số loài cá.

c)

Người, ruồi giấm.

d)

Châu chấu, dế.

24.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene A, B, D nằm trên NST giới tính XY như hình vẽ sau đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y.

b)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

c)

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

d)

Gene D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

25.

Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?

a)

NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

b)

Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.

c)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.

26.

Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?

a)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX.

b)

Gen trội vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

c)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ truyền cho giới đi giao tử.

d)

Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéo.

27.

Hội chứng Coffin-Lowry do đột biến gene trội liên kết với nhiễm sắc thể X gây ra, ảnh hưởng tới sức khỏe con người như chậm phát triển tâm thần nghiêm trọng cùng với các bất thường nghiêm trọng khác về tăng trưởng, bị các vấn đề về tim mạch, rối loạn về thính giác và thị giác,... Nếu một phụ nữ mắc hội chứng có con với một người đàn ông không mắc bệnh thì khả năng con gái họ bị ảnh hưởng của hội chứng này là bao nhiêu?

a)

0%.

b)

25%.

c)

50%.

d)

100%.

28.

Bệnh loạn dưỡng chất trắng thượng thận liên kết X là một rối loạn di truyền hiếm gặp ảnh hưởng đến sự phân hủy các axit béo chuỗi dài và có thể dẫn đến các vấn đề về thần kinh và rối loạn chức năng tuyến thượng thận. Xác suất sinh con trai mắc bệnh loạn dưỡng chất trắng thượng thận từ người mẹ mang gene bệnh và người cha không bị ảnh hưởng là bao nhiêu?

a)

0%.

b)

25%.

c)

50%.

d)

100%.

29.

Người đàn ông không bị mù màu, xác suất họ sinh con trai bị mù màu là bao nhiêu?

a)

50%

b)

0%

c)

25%

d)

100%

30.

Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cây hoa phấn.

d)

Thỏ.

31.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

4.

b)

8.

c)

2.

d)

6.

32.

Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1 thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?

a)

Di truyền liên kết gene.

b)

Di truyền hoán vị gene.

c)

Liên kết với giới tính.

d)

Di truyền tế bào chất.

33.

Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1?

a)

ab ♂ × ab ♀.

b)

ab ♂ × Ab ♀.

c)

Ab ♂ × aB ♀.

d)

Ab ♂ × ab ♀.

34.

Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1?

a)

ab ♂ × ab ♀.

b)

Ab ♂ × ab ♀.

c)

Ab ♂ × aB ♀.

d)

Ab ♂ × ab ♀.

35.

Nhà khoa học nào sau đây đã chứng minh nhân tố di truyền của Mendel là gene?

a)

Morgan.

b)

Bateson.

c)

Correns.

d)

Monod.

36.

Câu 7: Các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Có thể có kiểu gene nào sau đây giảm phân bình thường tạo ra tối đa 2 loại giao tử?

a)

Ab, ab.

b)

AB, ab.

c)

Ab, aB.

d)

AB, Ab.

37.

Các gene liên kết không hoàn toàn với nhau. Có thể có kiểu gene nào sau đây giảm phân bình thường tạo ra tối đa 4 loại giao tử?

a)

Ab/ab

b)

AB/ab

c)

Ab/AB

d)

aB/ab

38.

Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

A. Liên kết hoàn toàn.

b)

B. Hoán vị gene.

c)

C. Phân li độc lập.

d)

D. Quy luật phân li.

39.

Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kỳ nào sau đây?

a)

Kỳ đầu giảm phân I.

b)

Kỳ đầu nguyên phân.

c)

Kỳ giữa giảm phân I.

d)

Kỳ giữa nguyên phân.

40.

Quy luật di truyền nào sau đây có thể tạo ra các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới?

a)

Hoán vị gene.

b)

Liên kết gene.

c)

Phân li độc lập.

d)

Liên kết với giới tính.

41.

Để lập bản đồ khoảng cách tương đối của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Tần số hoán vị gene.

b)

Tần số kiểu hình.

c)

Tần số kiểu gene.

d)

Tần số allele.

42.

Một loài thực vật, allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp; allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng. Trong trường hợp xảy ra hoán vị gene với tần số 20% và không phát sinh đột biến mới. Cho phép lai (P): Ab/ab x Ab/ab thì tỉ lệ kiểu hình cây thân cao – quả vàng thu được ở F1 là

a)

24%

b)

51%

c)

1%

d)

20%

43.

Khi cho cây (P) có kiểu hình thân cao, chín sớm tự thụ phấn được F1, có tỉ lệ kiểu hình: 51% cây thân cao, chín sớm; 1% cây thân thấp, chín muộn; 24% cây thân cao, chín muộn; 24% cây thân thấp, chín sớm. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene của cây P là bao nhiêu?

a)

20%.

b)

10%.

c)

4%.

d)

2%.

44.

Phép lai p: Ab/ab x ab/ab, thu được F1. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có cá thể mang kiểu gene chứa một allele trội chiếm tỉ lệ

a)

40%.

b)

35%.

c)

20%.

d)

30%.

45.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/ab tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là 30%. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa các gene đang xét là

a)

40%

b)

10%

c)

20%

d)

30%

46.

Ở động vật, cơ thể có kiểu gene BD/bd nếu các gene trên một NST liên kết hoàn toàn chỉ sinh ra 2 loại giao tử là BD và bd, nếu có hoán vị gene thì có thêm 2 loại giao tử hoán vị là Bd và bD. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cơ thể được luôn sinh ra được 2 loại giao tử là BD và bd.

b)

Nếu có hoán vị gene thì sinh ra thêm 2 loại giao tử Bd và bD.

c)

Nếu không có hoán vị gene thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử BD và bd.

d)

Nếu có hoán vị gene thì sinh ra 4 loại giao tử BD, bd, Bd, bD.

47.

Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một được kí hiệu là

a)

2n + 1.

b)

2n - 1.

c)

3n.

d)

4n.

48.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzyme amylase ở đại mạch?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

49.

Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là gì?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Chuyển đoạn trên cùng NST.

d)

Đảo đoạn.

50.

Chuỗi tam bội có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng là

a)

2n + 1.

b)

4n.

c)

3n.

d)

2n - 1.

51.

Những dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một NST là

a)

A. đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.

b)

B. mất đoạn và lặp đoạn.

c)

C. lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.

d)

D. mất đoạn và đảo đoạn.

52.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

53.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n + 1)?

a)

Thể một.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể ba.

54.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI (● là tâm động NST). Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

55.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên NST?

a)

Đa bội.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Lệch bội.

56.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lệch bội.

c)

Đa bội.

d)

Dị đa bội.

57.

Ở khi đầu giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cần giữa các đoạn chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

a)

mất cặp và thêm cặp nucleotide.

b)

đảo đoạn và chuyển đoạn NST.

c)

mất đoạn và lặp đoạn NST.

d)

mất đoạn và chuyển đoạn NST.

58.

Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật (2n) có kiểu gene Aa có thể tạo ra được thể bội (4n) có kiểu gene là

a)

AAAA.

b)

AAAa.

c)

AAaa.

d)

Aaaa.

59.

Sự kết hợp giữa giao tử (n-1) và giao tử (n) tạo thành hợp tử, hợp tử này phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể đơn bội.

c)

Thể một.

d)

Thể lưỡng bội.

60.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gene này trong quần thể?

a)

Đột biến đảo đoạn NST.

b)

Đột biến chuyển đoạn.

c)

Đột biến đa bội.

d)

Đột biến gene.

61.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính.

b)

gây đột biến nhân tạo.

c)

dung hợp tế bào trần.

d)

cấy truyền phôi.

62.

Ở hai loài thực vật, loài A có 2n= 22, loài B có 2n=24. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là

a)

46.

b)

22.

c)

23.

d)

24.

63.

Di truyền học người thuộc lĩnh vực

a)

nghiên cứu cơ bản.

b)

nghiên cứu ứng dụng.

c)

nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.

d)

nghiên cứu phân tử và NST người.

64.

Di truyền y học thuộc lĩnh vực

a)

nghiên cứu ứng dụng.

b)

nghiên cứu cơ bản.

c)

nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.

d)

nghiên cứu phân tử và NST người.

65.

Hiểu biết về mối quan hệ giữa kiểu gene và môi trường trong việc hình thành tính trạng giúp chúng ta có biện pháp để

a)

phát triển tối đa về thể chất, năng lực và tố chất bẩm sinh của mình.

b)

phát triển tối đa về phẩm chất, năng lực của mình.

c)

phát triển tối đa sức khoẻ thể chất và tinh thần của mình.

d)

phát triển tối đa về thể chất, kéo dài tuổi thọ của mình.

66.

Đột biến chuyển đoạn giữa NST số 8 và số 14 trong tế bào soma của người gây nên loại bệnh nào sau đây?

a)

Ung thư bạch cầu Burkitt.

b)

Ung thư vòm họng.

c)

Ung thư máu.

d)

Ung thư bạch cầu vú.

67.

Nguyên nhân gây bệnh mù màu là do một đột biến gene

a)

lặn nằm trên NST giới tính X quy định.

b)

trội nằm trên NST giới tính X quy định.

c)

lặn nằm trên NST thường quy định.

d)

lặn nằm trên NST giới tính Y quy định.

68.

Nguyên nhân gây bệnh máu khó đông là do một đột biến gene

a)

lặn nằm trên NST giới tính X quy định.

b)

trội nằm trên NST giới tính X quy định.

c)

lặn nằm trên NST thường quy định.

d)

lặn nằm trên NST giới tính Y quy định.

69.

Liệu pháp gene để chữa trị một số bệnh di truyền liên quan đến các tế bào máu, bệnh thiếu hụt miễn dịch sử dụng đối tượng thích hợp là

a)

tế bào gốc từ xương của bệnh nhân.

b)

tế bào gốc từ xương của người bình thường.

70.

Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến NST?

a)

Bệnh ưa máu và hội chứng Down.

b)

Bệnh máu màu và hội chứng Down.

c)

Bệnh phenylketonuria và hội chứng Klinefelter.

d)

Dị tật động thần kinh và mù bẩm sinh Leber’s.

71.

Bệnh hoặc hội chứng bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là

a)

Klinefelter.

b)

Down.

c)

hồng cầu hình liềm.

d)

máu khó đông.

72.

Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên NST giới tính Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?

a)

Người vợ mang allele gây bệnh.

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

c)

Xác suất sinh ra 1 người con trai bình thường của họ là 50%.

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

73.

Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là

a)

lai phân tích.

b)

lai thuận nghịch.

c)

lai tế bào.

d)

lai cận huyết.

74.

Người ta thường sử dụng phép lai nào để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai khác dòng.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Lai xa.

75.

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

A. nằm trên NST giới tính Y.

b)

B. nằm trên NST giới tính X.

c)

C. nằm trên NST thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

76.

Đặc điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là

a)

được chứa trong NST.

b)

có số lượng lớn trong tế bào.

c)

có cấu trúc dạng vòng.

d)

không bị đột biến.

77.

Khi nói về đặc điểm của DNA ngoài nhân. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào.

b)

Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít.

c)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

d)

Gene đột biến di truyền đồng đều cho các tế bào con.

78.

Khi nói về di truyền ngoài nhân. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phần lớn di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

b)

Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

c)

Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

d)

Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

79.

Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. không được phân phối đều cho các tế bào con.

b)

B. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

c)

C. luôn tồn tại thành từng cặp allele.

80.

Kết quả khác nhau trong di truyền qua tế bào chất ở phép lai thuận nghịch là do

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

c)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

d)

Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là của giao tử cái.

81.

Trong kĩ thuật lai tạo giống lúa, để không mất công khử được tính đực trên cây mẹ, người ta sử dụng những cây bất thụ được làm dòng mẹ. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng này là

a)

di truyền ngoài nhân.

b)

liên kết gen.

c)

hoán vị gen.

d)

di truyền liên kết với giới tính.

82.

Gene nằm trong tế bào chất quy định màu sắc hoa loa kèn, trong đó tính trạng hoa vàng trội so với tính trạng hoa xanh. Cây hoa xanh được thụ phấn bởi cây hoa vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn cho kết quả tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

a)

100% hoa vàng.

b)

100% hoa xanh.

c)

75% vàng: 25% xanh.

d)

trên mỗi cây đều có hoa vàng và xanh.