wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN BỔ SUNG

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Protein.

d)

Acid Nucleic.

3.

Protein được cấu tạo từ các đơn phân là:

a)

Glucose

b)

amino acid

c)

acid béo

d)

nucleotide

4.

Liên kết hóa học chủ yếu nối các amino acid trong phân tử protein là:

a)

peptide

b)

hydrogen

c)

cộng hoá trị

d)

ion

5.

Vì sao protein có vai trò đặc biệt quan trọng trong tế bào sống?

a)

Vì protein là nguồn năng lượng chính cho tế bào

b)

Vì protein tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của tế bào như xúc tác, vận chuyển, bảo vệ

c)

Vì protein là thành phần chính của vật chất di truyền

d)

Vì protein chỉ tồn tại trong nhân tế bào

6.

Khi protein bị tác động bởi muối hoặc nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra là:

a)

Thủy phân protein thành các axit amin

b)

Biến tính và đông tụ protein khi gặp nhiệt độ cao

c)

Protein kết hợp với muối tạo thành hợp chất mới

d)

Liên kết peptit bị phá vỡ hoàn toàn

7.

Cho các phát biểu sau về protein: (1) Protein được cấu tạo từ các đơn phân là amino acid. (2) Các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide. (3) Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (4) Protein chỉ có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào. Hãy viết liền các số tương ứng với nhận định đúng(theo thứ tự tăng dần )

a)

234

b)

123

c)

34

d)

12

8.

Câu 8. Cho các phát biểu sau về cấu trúc protein: (1) Cấu trúc bậc 1 là chuỗi polypeptide gồm các amino acid liên kết bằng liên kết peptide. (2) Cấu trúc bậc 2 là chuỗi polypeptide xoắn thành kẻo nhờ liên kết hydrogen. (3) Cấu trúc bậc 3 là dạng cuộn gấp không gian tạo thành khối cầu. (4) Cấu trúc bậc 4 chỉ có ở các enzyme đơn giản. Hãy viết liên các số tương ứng với nhận định đúng (sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

a)

123

b)

124

c)

134

d)

234

9.

Nucleic acid là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân gọi là:

a)

nucleotide

b)

amino acid

c)

acid béo

d)

glycerol

10.

DNA có mặt chủ yếu ở bộ phận nào của tế bào nhân thực?

a)

Nhân tế bào

b)

Tế bào chất

c)

Màng tế bào

d)

ti thể

11.

Sự khác nhau cơ bản giữa DNA và RNA là gì?

a)

DNA có 3 loại base nitrogenous, RNA có 4 loại.

b)

DNA có đường ribose, RNA có đường deoxyribose

c)

DNA có Thymin, còn RNA có Uracil thay cho Thymin

d)

DNA chỉ có một mạch, RNA có hai mạch

12.

Các loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA khác nhau ở đặc điểm nào?

a)

Thành phần base nitrogenous.

b)

Cách liên kết của đường C5H10O4 với acid H3PO4.

c)

Kích thước và khối lượng các nucleotide.

d)

thành phần đường.

13.

Một phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có số nucleotide loại T chiếm 35% tổng số nucleotide. Tỉ lệ số nucleotide loại A trong phân tử DNA này là:

a)

40%

b)

20%

c)

35%

d)

15%

14.

Một phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có số nucleotide loại T chiếm 35% tổng số nucleotide. Tỉ lệ số nucleotide loại C trong phân tử DNA này là:

a)

40%

b)

20%

c)

35%

d)

15%

15.

Một gene có chiều dài 5100A°, có số nucleotide loại A chiếm 30%. Số liên kết hydrogen của gene là:

a)

3600

b)

3800

c)

4000

d)

4200

16.

Một gene có tổng số nucleotide là 2400 thì chiều dài của gene đó là:

a)

4080A°

b)

2040A°

c)

1020A°

d)

1200A°

17.

Câu 19: Chọn các nhận định sau về DNA: (1) DNA là vật chất di truyền ở hầu hết các sinh vật. (2) DNA thường có cấu trúc xoắn kép. (3) DNA có chứa Uracil (U). (4) DNA có chứa đường ribose. Hãy viết liên các số tương ứng với nhận định đúng (sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ bé đến lớn)?

a)

1, 2

b)

1, 3

c)

2, 4

d)

1, 4

18.

Có bao nhiêu loại nitrogenous base sau đây có mặt trong DNA molecule?

(1)Adenine,(2)Uracil,?(3)Thymine.(4)Cytosine (5)Guanine

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

19.

Có bao nhiêu thành phần dưới đây tham gia cấu tạo nên một nucleotide?

(1)Nitrigenous base (2) đường Pentose (3)Phosphate (4) Amino acid (5) liên kết Glycosidic

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

20.

Phân tử DNA có chiều dài 408nm, thì số nucleotide của DNA này là bao nhiêu?

a)

1200

b)

800

c)

1600

d)

2000

21.

Một gene có chiều dài 5100A có số nucleotide là bao nhiêu?

a)

15,000

b)

10,200

c)

20,400

d)

5,100

22.

Câu 24: Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hidro?

a)

1800

b)

1200

c)

1500

d)

2100

23.

Một gene dài 5100A, có số nucleotide loại Adenine chiếm 30%. Số nucleotide loại G là bao nhiêu?

a)

2250

b)

1500

c)

1200

d)

2550

24.

Câu 26: Một gene có tổng số nucleotide là 4000 thì chiều dài của gene đó là bao nhiêu A0A^0 ?

a)

1360

b)

2000

c)

4000

d)

680

25.

Phân tử DNA có chiều dài 408nm, thì số nucleotide loại Adenine (A) chiếm 20%. Số liên kết Hydrogen của phân tử DNA là bao nhiêu?

a)

1920

b)

2040

c)

1680

d)

1560

26.

Một phân tử DNA có 3600 liên kết Hydrogen, có 600 nucleotide loại C. Số lượng nucleotide loại A là bao nhiêu?

a)

900

b)

600

c)

1200

d)

1800

27.

Một gene có tổng số nucleotide là 1200. Chiều dài của gene là:

a)

408nm

b)

204nm

c)

600nm

d)

120nm

28.

Một gene có tổng số nucleotide là 1200, số nucleotide loại Adenine chiếm 20%. Tính số nucleotide loại G?

a)

300

b)

240

c)

180

d)

120

29.

Vận động viên thể hình thường bổ sung thực phẩm giàu protein vì:

a)

Protein là nguồn năng lượng chính cho hoạt động cơ bắp.

b)

Protein giúp hình thành tế bào thần kinh.

c)

Protein là nguyên liệu chủ yếu để tổng hợp các cơ, giúp tăng khối lượng cơ bắp.

d)

Protein làm tăng dự trữ glycogen trong cơ.

30.

Người ăn chay trường chỉ ăn gạo và rau, không ăn đậu hoặc sản phẩm từ đậu có thể bị thiếu dinh dưỡng do:

a)

Thiếu vitamin B1.

b)

Thiếu các loại protein có đủ amino acid thiết yếu.

c)

Thiếu chất béo.

d)

Thiếu nước và chất xơ.

31.

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

a)

Khoảng 92 nguyên tố.

b)

Khoảng 80 nguyên tố.

c)

Khoảng 25 nguyên tố.

d)

Khoảng 32 nguyên tố.

32.

Phân loại các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?

a)

Lipid, enzym.

b)

Đại phân tử hữu cơ.

c)

Protein, vitamin.

d)

Glucose, tinh bột, vitamin.

33.

Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi thành phần lớn các

a)

acid amin.

b)

đường.

c)

nguyên tố đa lượng.

d)

nguyên tố vi lượng.

34.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

a)

Carbon.

b)

Hydro.

c)

Oxy.

d)

Nitrogen.

35.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

d)

C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

36.

Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?

a)

Là thành phần cấu tạo nên tế bào.

b)

Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

c)

Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.

d)

Là thành phần cấu tạo enzym.

37.

Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?

a)

Mn, O, C, Mg.

b)

Mn, Ca, Mg, S.

c)

Mg, Fe, Na, O.

d)

Mn, Fe, F.

38.

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Nước

d)

Carbohydrate

39.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hydrogen.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodieste.

40.

Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

a)

Chiếm khối lượng nhỏ.

b)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

c)

Có thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.

d)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzym.

41.

Có thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì

a)

phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.

b)

chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.

c)

nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.

d)

nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.

42.

Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Viêm amidan.

b)

Bướu cổ.

c)

Đau hong.

d)

Còi xương.

43.

Thiếu một lượng FE trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Thiếu máu.

b)

Bướu cổ.

c)

Giảm thị lực.

d)

Còi xương.

44.

Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. (2) Các phân tử nước có khả năng tạo lực hút với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước). (3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen. (4) Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử H mang điện dương, nguyên tử H mang điện tích âm. (5) Khi ở trạng thái lỏng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?

a)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.

b)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.

c)

Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.

d)

Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.

46.

Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao.

b)

khả năng liên kết.

c)

nhiệt bay hơi cao.

d)

tính phân cực.

47.

Để bảo quản rau quả chín ta không nên làm điều gì?

a)

Giữ quả trong ngăn đá của tủ lạnh.

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

c)

Sấy khô rau quả.

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

48.

Điều gì xảy ra khi tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh?

a)

Nước bốc hơi làm làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bền tế bào sinh sản nhanh.

b)

Nước đóng băng làm tế bào chết do mất nước.

c)

Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.

d)

Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.

49.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?

a)

(1),(2),(3),(4)

b)

(1),(2),(3),(5)

c)

(1),(3),(4),(5)

d)

(2),(3),(4),(5)

50.

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Câu 53: Cho các ý sau:
Ý nào sau đây là đúng?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Trong các ý trên, có bao nhiêu ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.

(2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.

(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

(4) Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.

b)

giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.

c)

cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.

d)

tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.

54.

Cho các ý sau: (1) Uống từ (1),5 - 2 lít nước mỗi ngày. (2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy. (3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước. (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. Trong các ý trên, có bao nhiêu việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Khi nói về chức năng của carbon trong cơ thể, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.

b)

Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.

c)

Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.

56.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Chất béo không tan trong nước.

b)

Chất béo không tan trong nước, hợp chất hữu nước thường tan nhiều trong môi trường hữu cơ.

c)

Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic có mạch carbon dài, không phân nhánh.

57.

Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?

a)

Mỡ động vật.

b)

Phospholipid.

c)

Dầu thực vật.

d)

Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.

58.

Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?

a)

Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.

b)

Phospholipid và mỡ động vật.

c)

Dầu thực vật.

d)

Phospholipid và steroid.

59.

Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm

a)

1 phần tử glycerol và 1 phần tử acid béo.

b)

1 phần tử glycerol và 2 phần tử acid béo và 1 nhóm phosphate.

c)

1 phần tử glycerol và 3 phần tử acid béo 1 nhóm phosphate.

d)

3 phần tử glycerol và 3 phần tử acid béo.

60.

Phân tử phospholipid có tính chất:

a)

ưa nước.

b)

kị nước.

c)

lưỡng cực.

d)

hòa nước.

61.

Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormon là:

a)

steroid

b)

triglycerid

c)

phospholipid

d)

mỡ

62.

Chức năng chính của lipid là gì?

a)

Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

b)

Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.

c)

Thành phần cấu tạo nên một số loại hormon.

d)

Thành phần cấu tạo nên các bào quan.

63.

Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?

a)

Cấu tạo màng sinh chất.

b)

Cung cấp năng lượng.

c)

Tham gia cấu tạo hormon.

d)

Liên kết các tế bào.

64.

Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid?

a)

(1),(2),(3),(5)

b)

(1),(2),(4),(6)

c)

(1),(2),(3),(6)

d)

(1),(2),(4),(5)

65.

Chức năng nào không của lipid trong tế bào?

a)

Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.

b)

Dự trữ năng lượng trong tế bào.

c)

Tham gia cấu trúc màng sinh chất.

d)

Tham gia vào cấu trúc của hocmon, diệp lục.

66.

Câu 67: Có các nhận định sau: (1)

a)

Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh.

b)

Chất béo là este của axit cacboxylic có mạch vòng với glycerol.

c)

Chất béo là trieste của glycerol với các acid amin.

d)

Chất béo là trieste của glycerol với các acid cacboxylic có mạch ngắn.

67.

Các nhận định đúng là:

a)

(1),(2),(4),(5).

b)

(1),(2),(4),(6).

c)

(1),(2),(3).

d)

(3),(4),(5).

68.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.

b)

Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.

c)

Lipid là nhóm chất được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.

d)

Dầu ăn là chất béo, còn mỡ bôi trơn là các hydrocarbon.

69.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Chất béo rắn là loại chất béo chứa hàm lượng lớn các gốc acid béo no.

b)

Phospholipid và steroid thuộc loại Lipid phức tạp.

c)

Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là mỡ.

d)

Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm 1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.

70.

Khi nói về vai trò của lipid, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

b)

Tham gia cấu trúc nền thành tế bào của nấm.

c)

Tham gia cấu trúc một số hormone sinh dục, sắc tố quang hợp.

d)

Tham gia vào một số hoạt động sinh lí như: tiêu hóa, quang hợp, sinh sản.

71.

Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ 1 phân tử glycerol và bao nhiêu phân tử acid béo no?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Đơn vị tổ chức sống cơ bản của các sinh vật là

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

73.

Tổ chức sống nào sau đây có cấp độ tổ chức thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

a)

Quần thể

b)

Quần xã

c)

Cơ thể

d)

Hệ sinh thái

74.

Tổ chức sống nào sau đây gồm nhiều tế bào có cấu trúc giống nhau và cùng thực hiện một chức năng nhất định?

a)

Hệ cơ quan

b)

Cơ thể

c)

d)

Cơ quan

75.

Một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được gọi là

a)

quần thể

b)

loài sinh vật

c)

hệ sinh thái

d)

nhóm quần xã

76.

Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của thế giới sống là cấp độ nào sau đây?

a)

Hệ sinh thái

b)

Sinh quyển

c)

Hệ cơ quan

d)

Loài

77.

Hình bên mô tả cấp độ tổ chức sống nào của cơ thể con người?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

78.

Sơ đồ bên mô tả sự sắp xếp một số cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao. Cấp độ tổ chức sống còn thiếu trong ô trống là ________

a)

Tế bào

b)

Bào quan

c)

Cơ quan

d)

79.

Trong cơ thể người, máu là ví dụ về cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

80.

Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn, giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc

b)

Nguyên tắc mở

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh

d)

Nguyên tắc bổ sung

81.

Hệ thống mở là hệ thống có khả năng

a)

trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường

b)

trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường

c)

trao đổi vật chất với môi trường và chuyển hóa năng lượng

d)

không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

82.

Khi nói về một hệ thống sống, điều nào sau đây là đúng?

a)

Là một hệ thống kín

b)

Không chịu tác động của môi trường sống

c)

Là hệ thống mở và tự điều chỉnh

d)

Không có khả năng làm biến đổi môi trường

83.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chăn đê

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ

c)

Những con ong thụ lấy mật ở một vườn hoa

d)

Những con cá sống trong cùng một cái hồ

84.

Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại?

a)

Cơ thể

b)

Tế bào

c)

Bào quan

d)

Cơ quan

85.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua

a)

điều chỉnh số lượng loài

b)

điều chỉnh số lượng quần xã

c)

điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể

d)

điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài

86.

Ví dụ nào sau đây là minh chứng cho đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?

a)

Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi

b)

Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các noron

c)

Thực vật thực hiện quá trình hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2

d)

Sinh vật có quá trình tăng sinh khi đủ tuổi chín sinh lí

87.

Thế giới sống ngừng tiến hóa trên cơ sở nào?

a)

Biến dị tổ hợp

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên

d)

Chọn lọc nhân tạo

88.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, thậm chí nó có thể sử dụng trí tuệ nhân tạo để trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh.Dựa vào các đặc điểm sau đây: (1) Chuyển hóa năng lượng. (2) Cảm ứng. (3) Sinh sản. (4) Tiến hóa liên tục. (5) Sinh trưởng và phát triển. (6) Tự điều chỉnh và thích nghi. Hãy cho biết có bao nhiêu đặc điểm có ở sinh vật sống mà không có ở robot?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

89.

Cho các đặc điểm sau: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định; (3) Liên tục tiến hóa; (4) Có khả năng cảm ứng và vận động; (5) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm trên?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

90.

Cho các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ là đúng khi nói về cơ chế tự điều chỉnh của các cấp độ tổ chức sống?

1. Ở người khi đường huyết tăng cao, tuyến tụy tiết insulin chuyển hóa đường thành glycogen dự trữ ở gan.

2. Dùng thuốc trừ sâu hóa học thường xuyên ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái.

3. Khi môi trường sống không cung cấp đủ thức ăn, nơi ở thì các động vật sống thành đàn có xu hướng di cư.

4. Khi cây mọc dày đặc, thiếu ánh sáng thường có hiện tượng tự tỉa thưa.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

91.

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là đúng về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống?

1. Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên.            

2. Tất cả các cấp tổ chức của thế giới sống đều được xây dụng từ tế bào.

3. Tổ chức sống cấp trên có các đặc điểm của tổ chức sống cấp dưới.

4. Tổ chức sống cấp trên có các đặc điểm mà tổ chức sống cấp dưới không có.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

92.

Một học sinh tìm hiểu về các cấp độ tổ chức của thế giới sống và đưa ra ví dụ khác nhau tương ứng với các cấp độ như bảng bên. Nếu học sinh này lấy một ví dụ là “phổi” thì nên điền vào chú thích số mấy trong bảng là hợp lí?

 

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1