wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

5- LSĐ

Total questions: 46

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình thực hiện cải cách ruộng đất ta đã :

a)

Quy nhầm, quy sai một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chù.

b)

Không phân biệt đối xử nhũng địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.

c)

Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng mấy móc giáo điều.

d)

Tất cả các ý trên.

2.

Lý do chủ yếu nhất Pháp đề ra kế hoạch Nava?

a)

Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

b)

Vì Nava được Mĩ chấp nhận.

c)

Vì phong trào phản đối chiến tranh của Pháp ở Đông Dương lên cao.

d)

Sau 8 năm chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, có nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính

3.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” là:

a)

Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

b)

Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”

c)

Chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”

d)

Chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”

4.

Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Đánh lâu dài

c)

Đánh chắc, tiến chắc

d)

Đánh công kiên, diệt đồn

5.

Thắng lợi nào của nhân dân ta từ năm 1946 đến 1954 đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu –đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc 12/1953

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

6.

“Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”. Đó là nhận định về chiến thắng nào ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

Chiến dịch Tây Nguyên 2/1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

7.

Hãy sắp xếp các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời gian: 1. Chiến dịch Biên giới; 2. Chiến dịch Việt Bắc; 3. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Việt Bắc

8.

Đế quốc Pháp – Mỹ thực hiện kế hoạch Na – va trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

Đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động.

d)

Dọn đường cho Mỹ từng bước thay thế quân Pháp

9.

Đâu không phải là nội dung phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na - va.

b)

Giáng một đòn quyết định vào y chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

Khai thông Biên giới Việt – Trung.

10.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không

11.

Ý nào sau đây là nội dung của Hiệp định Giơ – ne – vơ 1954?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng.

b)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam

c)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

d)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do

12.

Ngày 10/10/1954, sự kiện quan trọng nào đã xảy ra :

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.

c)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.

d)

Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.

13.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

14.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

a)

Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

b)

Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.

d)

Tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi.

15.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương ( 1945-1954)?

a)

Khẳng định vị thế của Mĩ

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

c)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương

16.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay:

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự

17.

Nguyên nhân khách quan cơ bản nhất dẫn đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954?

a)

Chủ nghĩa thực dân suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện cho nhân dân ta.

b)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự ủng hộ nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Quân đồng minh đánh bại phát xít tạo điều kiện cho nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành thắng lợi.

18.

Ý nghĩa nào là cơ bản nhất của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954 - 1957)?

a)

Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi.

b)

Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển.

c)

Nâng cao đời sống của nhân dân.

d)

Củng cố miền Bắc, có vũ cách mạng miền Nam

19.

Đặc điểm nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết là

a)

Hà Nội được giải phóng

b)

Pháp rút quân khỏi Miền Bắc.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

Nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổ

20.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

21.

Tại sao trong những năm 1954 - 1958, cách mạng Miền Nam chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm?

a)

Vì lực lượng cách mạng Miền Nam lúc đó còn non yếu, chưa thể tiến hành đấu tranh vũ trang.

b)

Vì lúc đó kẻ thù còn chua dám tiến công lực lượng cách mạng bằng vũ lực.

c)

Vì ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ, chủ trương dựa vào cơ sở pháp lí quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu.

d)

Vì lúc này đấu tranh bằng quân sự sẽ không đưa lại thắng lợi như ta mong muốn.

22.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

Quan trọng nhất.

b)

Cơ bản nhất.

c)

Quyết định trực tiếp.

d)

Quyết định nhất.

23.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Khởi nghĩa giành quyền làm chủ.

d)

Bạo lực cách mạng.

24.

Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.

c)

Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở Miền Bắc.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vị cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.

25.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.

d)

Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

26.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Khôi phục kinh tế.

d)

Tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân

27.

Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước từ sau kháng chiến chống Pháp?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quyết định nhất.

c)

Quan trọng nhất.

d)

Cơ bản nhất.

28.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959 - 1960 là:

a)

Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng" "diệt cộng".

b)

Do có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

c)

Do chính sách cai trị của Mĩ-Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

d)

Do nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.

29.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi" ?

a)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục cửa cách mạng miền Nam.

b)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

c)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lư.

30.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?

a)

Hội nghị tháng 1/1958.

b)

Hội nghị tháng 1/1959.

c)

Hội nghị tháng 11/1958.

d)

Hội nghị tháng 11/1959.

31.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

Không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

32.

Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau : "Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế ... sang thế... ".

a)

Bị động; tiến cổng.

b)

Phòng ngự bị đông; tiến công.

c)

Gìn giữ lực lượng; tiến công.

d)

Bị động; chủ động.

33.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có đặc điểm gì ?

a)

Đây là đại hội Đảng thứ 2 có Hồ Chí Minh tham dự.

b)

Đây là đại hội Đảng lần đầu tiên được tổ chức tại Hà Nội.

c)

Đây là đại hội đầu tiên dã đề đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

d)

Tất cả các ý trên.

34.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào ?

a)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết nhất định đối với sự phát triển cách mạng cả nước

35.

Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

b)

Ra sức phái triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dàn.

c)

Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.

d)

Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp - lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

36.

Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam. thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I.

b)

Đại hội lần thứ II.

c)

Đại hội lần thứ III.

d)

Đại hội lần thứ IV.

37.

Chỗ dựa trong “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Ấp chiến lược và cố vấn Mĩ.

b)

Cố vấn Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền.

c)

Ngụy quân, ngụy quyền.

d)

Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền.

38.

Sự kiện đảo chính lật đổ chính quyền Diệm 1/ 11/1963 chứng tỏ điều gì?

a)

Mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn, giữa Mĩ - Diệm ngày càng sâu sắc, không thể dung hoà được.

b)

Đánh dấu một thất bại quan trọng của Mĩ trong việc thiết lập một chính quyền tay sai ở Miền Nam.

c)

Đảo chính đã chứng tò chính quyền Sài Gòn đã lung lay, khủng hoảng sâu sắc.

d)

Tất cả các ý trên.

39.

Ý nghĩa lớn nhất của kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) là:

a)

Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiêu.

b)

Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

c)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

d)

Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.

40.

Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Ấp Bắc?

a)

Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.

b)

Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang Miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.

c)

Là chiến thắng quan trọng, khẳng định quân dân miền Nam có đủ khả năng đánh bại Quân đội Mĩ trên chiến trường miền Nam.

d)

Tất cả các ý trên.

41.

Tình hình Miền Nam sau đảo chính ngày 1/11/1963 là?

a)

Mĩ đã kịp thời đưa Dương Văn Minh lên thay và nhanh chóng ổn định tình hình.

b)

Phong trào đấu tranh chống nguy quyền ở Miền Nam tạm thời chăm dứt.

c)

Chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc.

d)

Mĩ buộc phải áp dụng chiến lược chiến tranh mới, huy động số lượng lớn quân viễn chinh Mĩ vào Miền Nam để giúp chính quyền Sài Gòn đứng vững.

42.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

a)

Khẳng định quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Buộc Mĩ phải rút quân Mĩ và quân Chư hầu của Mĩ về nước.

c)

Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở

43.

Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?

a)

Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.

c)

Bảo vệ miền Bắc.

d)

Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.

44.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác cơ bản so với "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Lực lượng quân đội ngụy giữ vai trò quan trọng.

b)

Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

c)

Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

Lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định.

45.

Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự những năm 1964 - 1965?

a)

Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam.

b)

Là thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

c)

Là thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

d)

Là thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách ấp chiến lược của địch.

46.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là:

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viễn chinh Mĩ.

c)

Quân chư hầu.