NEW
Font size
WorksheetsÔn tập đơn chất halogen 1
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Công thức phân tử của đơn chất halgen X là
X
X2
X2
X3
Khi đi từ Fluorine đến Iodine, ........ tăng dần. Chỗ "....." là đại lượng nào dưới đây?
Số electron lớp ngoài cùng
Tính phi kim
Độ âm điện
Bán kính nguyên tử
Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất luôn có số oxi hóa là ....
+3
+1
+5
-1
+7
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ F2 đến I2 đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Halogen X với polyvinylpirrotidon kết hợp với nhau tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn ... Halogen X được nhắc ở trên là nguyên tố nào?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất nhóm halogen là
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và tính khử
tính acid
Trong phản ứng : Cu + Cl2 -> CuCl2. Chọn phát biểu đúng
Cu là chất oxi hóa
Cl2 là chất khử
Cl2 vừa khử vừa oxi hóa
Cl2 là chất oxi hóa
Hình ảnh bên mô tả thí nghiệm đốt cháy iron trong khí chlorine. Khói màu nâu đỏ thu được trong bình eclen là chất gì?
FeCl2.
Cl2.
Fe.
FeCl3.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen?
Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine có ở tuyến giáp.
Trong tự nhiên, các nguyên tổ halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Trong nước biển, nguyên tố fluorine tồn tại ở dạng đơn chất F2.
Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng biến đổi tính chất từ fluorine đến iodine?
Khối lượng phân tử tăng dần.
Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.
Nhiệt độ sôi tăng dần.
Độ âm điện tăng dần.
Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là
–1.
+7.
+ 5.
+1.
Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến của chlorine là:
-1,0,+1,+3,+5,+7.
-1,+1,+3,+5,+7.
+1,+3,+5,+7.
+7,+3,+5,+1,0,-1.
Phát biểu nào đúng khi nói về nhóm halogen?
Fluorine là chất khí ở nhiệt độ phòng.
Các halogen tồn tại ở dạng nguyên tử ở nhiệt độ phòng.
Các đơn chất halogen không độc, không màu.
Halogen tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
Ở điều kiện thường, chlorine là
chất lỏng, màu vàng lục.
chất khí, màu vàng lục.
chất rắn, màu tím đen.
chất khí, màu tím đen.
Trong các phản ứng hoá học, theo quy tắc octet, nguyên tử halogen có xu hướng
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 1 electron.
nhường đi 7 electron.
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Walls.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho - nhận.
Phân tử halogen X2 tồn tại ở thể rắn và dễ thăng hoa. X là
F.
Cl.
Br.
I.
Phản ứng giữa Cl2 và H2 hầu như không thể xảy ra ở điều kiện:
nhiệt độ thường và bóng tối.
ánh sáng mặt trời.
ánh sáng của magie cháy.
nhiệt độ thường, ánh sáng giàu tia tử ngoại.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) ?
Có số oxi hóa âm trong mọi hợp chất.
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hiđro.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 electron.
Phản ứng giữa Cl2 và H2 có thể xảy ra ở điều kiện
Có khí HCl làm xúc tác.
Ánh sáng khuếch tán.
Nhiệt độ thường và bóng tối.
Nhiệt độ -2730C.
Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của nguyên tử là:
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IVA.
VA.
VIA.
VIIA.
Trong nhóm halogen, nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là
Clo (Cl)
Flo (F)
Iot (I)
Brom (Br)
Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?
F2, Cl2, Br2, I2
Cl2, Br2, I2, F2
Cl2, F2, Br2, I2
I2, Br2, Cl2, F2
Số oxi hóa của nitơ trong NH3 là
-3.
0.
+1.
+3.
Số oxi hóa của nitơ trong HNO3 là
+1.
+2.
+4.
+5.
-1.
0.
+1.
+2.
+1.
+3.
+5.
+7.
-6.
0.
+4.
+6.
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng:
+1.
0.
-1.
+2.
Số oxi hóa của kali trong ion K+ là:
0.
+1.
-1.
+2.
Số oxi hóa của F trong F2, HF và NaF lần lượt là
0, 0, 0.
0, -1, -1.
-1, -1, -1.
0, -1, +1.
Số oxi hóa của S trong SO42- là
+8
+6
+4
0
Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
+7
+1
+8
+5
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2S, S, SO2, H2SO4 lần lượt là
-2, 0, +4, 6+
-2, 0, +4, +6
+2, 0, +4, +6
+2, 0, +4, 6+
Số oxi hóa của Clo trong HCl, Cl và HClO lần lượt là
-1, 0, +1
+1, 0, -1
-1, 0, -1
+1, 0, +1
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
