Font size
WorksheetsÔN TẬP HOÁ 10-HK1-22
Total questions: 40
Worksheet time: 26mins
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
notron
electron
proton và notron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện dương là:
Proton, notron
Electron
Notron
Proton
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử
có cùng số điện tích hạt nhân
có cùng số hạt nơtron
có cùng số khối
có cùng số hạt trong nguyên tử
Cho kí hiệu nguyên tử 178O, số proton trong nguyên tử X là:
17
8
35
9
Nguyên tử trung hoà về điện nên ...............
số proton bằng số nơtron
số electron bằng số proton
số nơtron bằng số electron
tổng số proton và số nơtron bằng số electron
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z chính bằng
Số proton
Số nơtron
Tổng số electron và số proton
Tổng số nơtron và số proton
Chọn câu sai khi nói về nguyên tử 2311Na trong các câu sau:
Na có số khối là 23
Na có 11 proton
Na có 12 electron
Na có 12 nơtron
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Antimon (Sb) có 2 đồng vị bền là 121Sb chiếm 62% và 123Sb chiếm 38 % .
Nguyên tử khối trung bình của Sb là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
(a)
Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10,14.
4, 6, 10, 14.
2, 8, 10, 14.
Năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng 1 lớp được xếp theo thứ tự
d < s < p
p < s < d
s < p <d
s < d <p
#NB Số AO tối đa có thể có ở phân lớp p là
1
3
5
7
Lớp e thứ 1 có tên là
Lớp M
Lớp N
Lớp M
Lớp K
Các nguyên tố phi kim thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
Những nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng (hoặc 2e ngoài cùngđối với heli) được gọi là nguyên tố gì?
Kim loại
Phi Kim
Khí hiếm
Á kim
Nguyên tử Oxi có cấu hình 1s22s22p4. Nguyên tử oxi có bao nhiêu electron hoá trị?
4
2
6
8
Phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp nào sau đây?
1s
2s
3p
2p
Hình dạng của orbital s là
Hình cầu
Hình số 8 nổi
Hình bông hoa
Hình tam giác cân
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 14. Số lớp electron độc thân của X là
2
1
3
4
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
Tính kim loại
Tính phi kim
Điện tích hạt nhân
Độ âm điện
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là anion
Ion dương gọi là cation
Nguyên tử mang điện tích của electron.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Cation được hình thành khi:
Nguyên tử nhường proton.
Nguyên tử nhận thêm proton.
Nguyên tử nhận thêm electron.
Nguyên tử nhường electron.
Các hạt proton, electron, neutron được kí hiệu lần lượt là
e, p, n
n, p, e
e, n, p
p, e, n
Anion được hình thành khi:
Nguyên tử nhường proton.
Nguyên tử nhận thêm proton.
Nguyên tử nhận thêm electron.
Nguyên tử nhường electron.
Chất nào sau đây là đơn chất?
O2
H2O
NaCl
HCl
S ở nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của S là
S2O
S2O6
SO3
S6O2
Nguyên tử của nguyên tố Aluminium (Al) có Z=13. Nguyên tố Al là nguyên tố
s
p
d
f
Nhà bác học nào được mệnh danh là cha đẻ của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Rutherford.
Mendeleev.
Thomson.
Chadwick
Hạt nào trong các hạt sau có khối lượng nhỏ nhất?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt nhân.
Công thức nào sau đây là của anion oxide?
O
O2−
Cl−
Na+
Ion nào sau đây có cấu hình electron giống Ne?
Na+ (Z=11)
Ca2+ (Z=20)
Be2+ (Z=3)
S2− (Z=16)
Các nguyên tố kim loại thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
