wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Dịch tễ học

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Dịch tễ học được định nghĩa là:

a)

phương pháp nghiên cứu quan sát ứng dụng trong các nghiên cứu y học

b)

khoa học nghiên cứu tần số mắc và chết đối với các bệnh trạng cùng với các yếu tố qui định sự phân bố của bệnh trạng.

c)

phương pháp nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố căn nguyên

d)

môn khoa học áp dụng cho các nghiên cứu bệnh truyền nhiễm

2.

Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học được áp dụng trong các trường hợp:

a)

chỉ áp dụng cho nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm

b)

nghiên cứu từng trường hợp bệnh và kết quả của nghiên cứu có thể đưa ra liệu trình điều trị thích hợp

c)

nghiên cứu về một bệnh hoặc hiện tượng sức khoẻ trong cộng đồng.

d)

áp dụng cho nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm và nghiên cứu từng trường hợp bệnh và kết quả của nghiên cứu có thể đưa ra liệu trình điều trị thích hợp

3.

Nghiên cứu dịch tễ học nhằm mục tiêu:

a)

Xác định sự phân số hiện tượng sức khoẻ bệnh trạng nhằm định hướng cho các chương trình và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

b)

Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của hiện tượng sức khoẻ, bệnh trạng nhằm phục vụ cho kế hoạch kiểm soát ngăn ngừa và thanh toán bệnh

c)

Cung cấp phương pháp đánh giá các giải pháp can thiệp sức khoẻ

d)

cả 3 ý trên đều đúng.

4.

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học là:

a)

nghiên cứu quan sát

b)

nghiên cứu can thiệp

c)

nghiên cứu dịch tễ học gồm có thiết kế nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp chỉ áp dụng trong dự phòng

d)

nghiên cứu dịch tễ học bao gồm cả nghiên cứu quan sát và nghiên cứu thực nghiệm.

5.

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả là:

a)

nghiên cứu quan sát

b)

nghiên cứu cho phép phân tích và xác định kết hợp giữa hiện tượng sức khoẻ-bệnh trạng và yếu tố nguy cơ

c)

nghiên cứu quan sát cho phép thiết lập giả thiết có sự kết hợp giữa hiện tượng sức khoẻ-bệnh trạng và yếu tố nguy cơ .

d)

cả a và c đều đúng

6.

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học quan sát bao gồm:

a)

thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích.

b)

chỉ có các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích

c)

chỉ có các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả

d)

thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả, phân tích các kết quả thu nhận được để thiết lập giả thiết về bệnh trạng và các yếu tố nguy cơ

7.

Nghiên cứu dịch tễ học can thiệp là:

a)

nghiên cứu trong đó các yếu tố nguy cơ đối với bệnh được chỉ định và giám sát bởi người nghiên cứu.

b)

nghiên cứu phân tích cho phép đưa ra kết luận có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

c)

nghiên cứu kết luận về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

d)

cả hai ý a và c đều đúng

8.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang được lựa chọn khi:

a)

xác định tỷ lệ mắc một bệnh vào thời điểm nghiên cứu tại một cộng đồng

b)

mô tả tỷ lệ theo các đặc điểm liên quan tới tuổi, giới, ..của các trường hợp mắc một bệnh tại một thời điểm

c)

cần xác định tỷ lệ mắc một bệnh tại cộng đồng nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch chăm sóc và dịch vụ y tế.

d)

Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trạng

9.

Nghiên cứu ngang cho phép tính toán được:

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc điểm.

c)

tỷ lệ mật độ mới mắc

d)

tốc độ mới mắc

10.

Nghiên cứu thuần tập tương lai được áp dụng khi:

a)

xác định có sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng

b)

cần xác định tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

cần xác định tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

áp dụng cho các nghiên cứu có phơi nhiễm hiếm gặp và xác định sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng.

11.

Nghiên cứu bệnh-chứng được áp dụng khi:

a)

khi nghiên cứu xác định sự kết hợp yếu tố phơi nhiễm và bệnh hiếm gặp.

b)

khi nghiên cứu cần xác định tỷ lệ hiện mắc một bệnh hiếm gặp trong cộng đồng

c)

khi nghiên cứu cần xác định tỷ lệ mới mắc tích luỹ của một bệnh hiếm trong cộng đồng

d)

khi kết quả nghiên cứu nhằm suy ra tần số phơi nhiễm hiếm của một yếu tố nguy cơ trong cộng đồng

12.

Nghiên cứu can thiệp có thể áp dụng khi:

a)

khi nghiên cứu nhằm can thiệp phòng ngừa bệnh xuất hiện trong cộng đồng.

b)

khi nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng

c)

khi nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ mới mắc của nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

khi nghiên cứu về một bệnh hiếm gặp có thể can thiệp được

13.

Nguy cơ tương đối được sử dụng để đánh giá:

a)

Độ lớn của sự kết hợp chặt chẽ hay không giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh.

b)

tần suất xuất hiện trường hợp bệnh trong cộng đồng

c)

kết quả đo lường được sau một nghiên cứu thuần tập

d)

kết quả đo lường được sau một nghiên cứu bệnh chứng

14.

Tỷ suất chênh được sử dung để đánh giá:

a)

Độ lớn của sự kết hợp chặt chẽ hay không giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh.

b)

thể hiện tần suất phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

kết quả đo lường được sau một nghiên cứu bệnh chứng

d)

kết quả đo lường được sau một nghiên cứu thuần tập

15.

Có thể tính toán được nguy cơ tương đối dựa vào các số đo bệnh trạng sau:

a)

tỷ lệ mới mắc.

b)

tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

tốc độ mới mắc

d)

tỷ lệ chết/mắc của một bệnh

16.

Nguy cơ qui thuộc có thể tính toán được sau các nghiên cứu:

a)

nghiên cứu ngang

b)

nghiên cứu thuần tập.

c)

nghiên cứu bệnh chứng

d)

nghiên cứu chùm bệnh

17.

Trong một nghiên cứu xác định sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi nhà nghiên cứu theo dõi 1000 đối tượng có hút thuốc ở các mức độ khác nhau trong 20 năm. Cũng trong thời gian này, ông theo dõi 1000 đối tượng không hút thuốc. Sau thời gian theo dõi có 20 trường hợp bệnh ở nhóm có hút thuốc và 5 trường hợp bệnh ở nhóm không hút thuốc. kết quả nghiên cứu có thể tính toán được các chỉ số :

a)

chỉ suất chênh =( 20 x 1000)/(5x1000)

b)

nguy cơ tương đối RR= (20/1000)/(5/1000).

c)

nguy cơ qui thuộc AR= (25/1000)-(20/1000)

d)

nguy cơ qui thuộc phần trăm AR%= {(25/1000)-(20/1000)}/(25/1000)

18.

Trong một nghiên cứu thuần tập, nhóm nghiên cứu gồm 200 người có sử dụng thuốc tránh thai OC, theo dõi trong 2 năm. Sau thời gian theo dõi 6 tháng đầu có 3 trường hợp bị nhiễm khuẩn niệu. có 10 trường hợp bỏ nghiên cứu sau khi đã theo dõi 1 năm. Đồng thời theo dõi 200 trường hợp không sử dụng thuốc tránh thai OC. Sau 3 tháng theo dõi có 1 trường hợp bị nhiễm khuẩn niệu. có 18 trường hợp bỏ nghiên cứu sau khi theo dõi được 10 tháng. kết quả nghiên cứu được trình bày bảng tiếp liên 2x2 dựa vào số đo bệnh trạng nào?

a)

tỷ lệ mới mắc tích luỹ

b)

mật độ mới mắc.

c)

tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

tỷ lệ tấn công

19.

Kết quả nghiên cứu trên được trình bày theo số đo bệnh trạng sau:

a)

mật độ mới mắc của nhóm có dùng thuốc = 3/480 (tháng-người)

b)

mật độ mới mắc của nhóm có dùng thuốc = 3/404 (tháng - người)

c)

tỷ lệ mới mắc tích luỹ nhóm có dùng thuốc = 3/200

d)

tỷ lệ mới mắc tích luỹ của nhóm có dùng thuốc = 3/190

20.

Từ kết quả nghiên cứu ở bảng số liệu sau, hãy tính: Bảng: tỷ lệ chết do bệnh ung thư phổi ở những người tuổi từ 35 tuổi trở lên Tỷ lệ chết do ung thư phổi trên 1000 người tuổi trên 35, hàng năm Người không hút thuốc lá 0,07 Người hút thuốc lá 0,96

a)

RR = 0,07/0,96

b)

RR = 0,96/0,07.

c)

AR = (0,96 - 0,07)/0,96

d)

Không thể tính toán được với số liệu trên

21.

Để nghiên cứu căn nguyên gây phù, tăng huyết áp, protein niệu, tiền sản giật và sản giật. một nhà nghiên cứu chọn 150 bà mẹ không bị hội chứng nêu trên trong thời kỳ có thai (dựa vào hồ sơ lưu trữ tại bệnh viện) và 150 bà mẹ có hội chứng nêu trên rồi khai thác tiền sử ăn uống những thức ăn giàu muối để đánh giá sự kết hợp giữa lượng muối ăn và tình trạng bệnh. Đây là một thí dụ về:

a)

nghiên cứu bệnh chứng

b)

nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

nghiên cứu mô tả chùm bệnh

d)

nghiên cứu ngang

22.

Có thể tính toán nguy cơ giữa nhóm 1 và nhóm 3 như sau:

a)

RR = (100/120)/(15/125)

b)

RR= 100 - (20/120)

c)

OR= (100x110)/(20x15).

d)

OR= (100x150)/(20x150)

23.

Người ta tính được nguy cơ qui thuộc phần trăm (AR%) của một yếu tố nguy cơ với bệnh là 30%. Điều đó có nghĩa là:

a)

có 30% số người phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ bị bệnh

b)

có 30% số người phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ không bị mắc bệnh

c)

30% số người mắc bệnh là do yếu tố nguy cơ gây ra.

d)

Chênh lệch về số người phơi nhiễm bị bệnh lớn hơn số người không phơi nhiễm bị bệnh là 30%

24.

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự thiếu hụt canxi trong khẩu phần ăn và tình trạng bệnh của bà mẹ trong thời kỳ mang thai. Kết quả cho thấy sự chênh lệch về thiếu hụt canxi trong chế độ ăn của hai nhóm có bệnh và không có bệnh là 5. Điều đó có nghĩa là:

a)

thiếu hụt canxi chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý ở thai phụ

b)

không phù hợp với nghiên cứu.

c)

nhóm phụ nữ mang thai mà thiếu canxi có nguy cơ mắc bệnh gấp 5 lần nhóm ăn đủ canxi

d)

cứ 10 phụ nữ mang thai thiếu hụt canxi trong khẩu phần ăn thì có 5 phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh

25.

Nhà nghiên cứu cũng tính được nguy cơ qui thuộc trong nghiên cứu này là 80%. Điều đó có nghĩa là:

a)

trong số những phụ nữ bị bệnh 80% là do ăn thiếu canxi lúc mang thai

b)

80% những phụ nữ mang thai bị bệnh trong nhóm ăn thiếu canxi là do chính chế độ ăn thiếu hụt canxi gây ra. nếu cung cấp đủ canxi trong chế độ ăn của phụ nữ mang thai sẽ giảm được 80% trường hợp bệnh.

c)

vẫn có 20% phụ nữ ăn thiếu canxi mà không bị bệnh

d)

vẫn có 20% phụ nữ bị bệnh mà không phải do thiếu canxi lúc mang thai

26.

Trong một nghiên cứu tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim được tiến hành ở nhóm đàn ông có gia đình và nhóm đàn ông sống độc thân. Kết quả thu được như sau: Bảng : Tỷ lệ bị nhồi máu cơ tim ở đàn ông 40-64 tuổi (tỷ lệ chuẩn hoá theo tuổi). Nguy cơ tương đối mắc nhồi máu cơ tim của nhóm đàn ông có gia đình và nhóm đàn ông sống độc thân là RR= 1371/1228= 1,1. Và nguy cơ tương đối tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim ở đàn ông có gia đình và đàn ông sống độc thân là 498/683 = 0,7. Điều này có nghĩa là :

a)

tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim ở đàn ông có gia đình thấp hơn so với đàn ông sống độc thân

b)

có sự kết hợp liên quan giữa về tỷ lệ tử vong do bệnh nhồi máu giữa đàn ông có gia đình và đàn ông sống độc thân

c)

nhồi máu cơ tim ở đàn ông có gia đình nhẹ hơn so với nhóm độc thân hay họ được chăm sóc tốt hơn.

d)

tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim ở đàn ông có gia đình thấp hơn so với tỷ lệ tử vong ở đàn ông sống độc thân

27.

Chẩn đoán cộng đồng nhằm:

a)

phát hiện sớm từ cộng đồng trường hợp bệnh trạng còn ở giai đoạn tiền lâm sàng.

b)

đưa ra một liệu trình điều trị thích hợp

c)

sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm chính xác

d)

giảm chi phí cho nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng

28.

Chẩn đoán cộng đồng và chẩn đoán lâm sàng có những điểm giống nhau về:

a)

đối tượng chẩn đoán

b)

thông tin thu thập từ cá thể.

c)

chỉ định nghiên cứu trên cùng một bệnh trạng, cùng giai đoạn bệnh

d)

chi phí tính chi tiết là tương đương

29.

Chẩn đoán cộng đồng có đặc điểm sau:

a)

mô tả trường hợp mắc bệnh hiếm gặp được phát hiện từ cộng đồng

b)

khi có chỉ định về một bệnh

c)

chi phí nghiên cứu rẻ, được cộng đồng chấp nhận.

d)

đối tượng điều tra chỉ gồm những người bị bệnh giai đoạn tiền lâm sàng

30.

Mục tiêu của chẩn đoán cộng đồng là:

a)

Đưa ra được giải pháp phòng và khống chế phát triển bệnh trong cộng đồng.

b)

Đưa ra liệu trình điều trị phù hợp

c)

Điều trị khỏi đối với người bệnh

d)

Đánh giá kỹ thuật chẩn đoán đối với nhiều cá thể.

31.

Chẩn đoán cộng đồng là:

a)

phương pháp chẩn đoán bệnh

b)

xác định tỷ lệ mắc 1 bệnh trạng trong cộng đồng ở giai đoạn sớm.

c)

phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác

d)

phương pháp chẩn đoán bệnh hiếm gặp

32.

Thiết kế nghiên cứu ngang được sử dụng trong chẩn đoán cộng đồng vì:

a)

hình thành được giả thiết nhân quả.

b)

tính nguy cơ tương đối

c)

thông tin có thể khai thác từ cá thể

d)

chi phí rẻ, nhanh.

33.

Nghiên cứu ngang áp dụng trong điều tra chẩn đoán cộng đồng cho phép tính toán được:

a)

tỷ lệ hiện mắc bệnh trạng vào thời điểm điều tra.

b)

tính dự đoán được tỷ lệ hiện mắc kỳ trong khoảng thời gian từ 1 năm trước đến sau 1 năm thực hiện điều tra cộng đồng

c)

hồi cứu tần xuất phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

tỷ lệ mới mắc ở nhóm không tiếp xúc với nguy cơ trong cộng đồng

34.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp trong điều tra chẩn đoán cộng đồng là:

a)

nghiên cứu thuần tập vì vào thời điểm nghiên cứu chưa có trường hợp nào mắc bệnh

b)

nghiên cứu ngang.

c)

nghiên cứu bệnh chứng vì các trường hợp bệnh là đại diện cho cộng đồng

d)

nghiên cứu chùm bệnh

35.

Nghiên cứu ngang thường được lựa chọn trong các điều tra chẩn đoán cộng đồng nhằm:

a)

đảm bảo có thể chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên

b)

có kết quả nghiên cứu ngay.

c)

xác định tỷ lệ hiện mắc một bệnh trong cộng đồng

d)

thiết lập giả thiết về bệnh và yếu tố nguy cơ

36.

Thu thập thông tin khi thiết kế nghiên cứu ngang trong chẩn đoán cộng đồng:

a)

về bệnh và phơi nhiễm ở mỗi cá thể tại thời điểm nghiên cứu

b)

hồi cứu về bệnh và thông tin phơi nhiễm tại thời điểm NC

c)

Thông tin phơi nhiễm tại thời điểm NC và theo dõi phát hiện ca bệnh trong 1 khoảng thời gian ít nhất là 5 năm

d)

Hồi cứu về phơi nhiễm và thông tin về bệnh tại thời điểm NC

37.

Xác xuất một trẻ dưới 5 tuổi được chọn vào mẫu nghiên cứu với n = 500 theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn từ một quần thể 3000 trẻ dưới 5 tuổi là :

a)

50/3

b)

1/5

c)

1/6

d)

3/5

38.

Mẫu ngẫu nhiên đơn có ưu điểm là :

a)

tính ngẫu nhiên cao

b)

kết quả có tính tổng quát thấp, tính giá trị cao

c)

tập trung được đối tượng nghiên cứu

d)

áp dụng cho những nghiên cứu trên địa bàn rộng

39.

Khung mẫu để chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có thể dựa vào danh sách:

a)

số xã trong huyện

b)

nhân khẩu tại địa bàn

c)

hộ gia đình

d)

Sổ hộ khẩu

40.

Đơn vị mẫu trong mẫu ngẫu nhiên đơn với nghiên cứu đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại một huyện là:

a)

hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi

b)

trẻ dưới 5 tuổi

c)

nhà trẻ

d)

cụm dân cư

41.

Khoảng cách mẫu trong mẫu hệ thống với số đối tượng nghiên cứu là n = 60 được lấy từ quần thể có N = 300 đối tượng là:

a)

5

b)

18

c)

20

d)

60

42.

Số đầu tiên được chọn khi chọn mẫu hệ thống là một số ngẫu nhiên được lấy ra từ:

a)

khoảng cách mẫu thứ nhất

b)

quần thể nghiên cứu

c)

2 x (khoảng cách mẫu)

d)

3 x (khoảng cách mẫu)

43.

Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu hệ thống, tính ngẫu nhiên rơi vào:

a)

từng tầng nghiên cứu

b)

cá thể trong tầng

c)

từng chùm nghiên cứu

d)

từng lớp nghiên cứu

44.

Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu hệ thống, tính ngẫu nhiên rơi vào:

a)

từng tầng nghiên cứu

b)

cá thể trong tầng

c)

từng chùm nghiên cứu

d)

từng lớp nghiên cứu

45.

Phương pháp chọn mẫu chùm cần có ít nhất:

a)

15 chùm

b)

20 chùm

c)

25 chùm

d)

30 chùm

46.

Mẫu chùm có đặc điểm

a)

kích thước các chùm như nhau

b)

kích thước các chùm không đều nhau

c)

các cá thể trong mỗi chùm có đặc điểm hoàn toàn giống nhau

d)

đơn vị mẫu là cá thể trong mỗi chùm

47.

Bước đầu tiên cần tiến hành trong chẩn đoán cộng đồng là:

a)

xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên của cộng đồng

b)

thiết kế phương pháp thu thập số liệu

c)

thảo luận với lãnh đạo cộng đồng

d)

xác định mục tiêu

48.

Lựa chọn ưu tiên khi thiết kế chẩn đoán cộng đồng:

a)

bệnh phổ biến và có khả năng điều trị khi phát hiện sớm

b)

bệnh có tính lây truyền cao

c)

bệnh hiếm gặp, không có phương pháp điều trị

d)

cộng đồng ủng hộ

49.

Kỹ thuật thu thập thông tin là:

a)

Phương tiện được sử dụng để thu thập thông tin về đối tượng và vấn đề nghiên cứu

b)

Biện pháp thu thập có hệ thống những thông tin về đối tượng và vấn đề nghiên cứu

c)

Quá trình tìm kiếm, đánh giá thông tin sẵn có.

d)

Quá trình quan sát, đo lường, ghi chép, mô tả các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

50.

Kỹ thuật thu thập thông tin sẵn có là:

a)

Hoạt động quan sát, đo lường, ghi chép mô tả những đặc điểm bình thường, không bình thường của đối tượng nghiên cứu.

b)

Một kỹ thuật thu thập thông tin định tính thông qua việc thảo luận với một nhóm người về một chủ đề

c)

Việc sử dụng các thông tin đã thu thập được, đã công bố hay chưa công bố.

d)

Việc thu thập thông tin bằng việc sử dụng các câu hỏi và ghi nhận c

51.

Kỹ thuật quan sát là:

a)

Hoạt động quan sát, đo lường, ghi chép mô tả những đặc điểm bình thường, không bình thường của đối tượng nghiên cứu.

b)

Một kỹ thuật thu thập thông tin định tính thông qua việc thảo luận với một nhóm người về một chủ đề

c)

Việc sử dụng các thông tin đã thu thập được, đã công bố hay chưa công bố.

d)

Việc thu thập thông tin bằng việc sử dụng các câu hỏi và ghi nhận câu trả lời trực tiếp của đối tượng nghiên cứu.

52.

Kỹ thuật phỏng vấn là:

a)

Hoạt động quan sát, đo lường, ghi chép mô tả những đặc điểm bình thường, không bình thường của đối tượng nghiên cứu.

b)

Một kỹ thuật thu thập thông tin định tính thông qua việc thảo luận với một nhóm người về một chủ đề

c)

Việc sử dụng các thông tin đã thu thập được, đã công bố hay chưa công bố.

d)

Việc thu thập thông tin bằng việc sử dụng các câu hỏi và ghi nhận câu trả lời trực tiếp của đối tượng nghiên cứu.

53.

Trong kỹ thuật thu thập thông tin sẵn có cần phải thực hiện giai đoạn:

a)

Lập danh sách các thông tin trực tiếp và cần thiết phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

b)

Tìm kiếm, đánh giá thông tin sẵn có theo các tiêu chuẩn : tính phù hợp, yếu tố thời gian, tính có thể so sánh được và tính tin cậy.

54.

Trong kỹ thuật thu thập thông tin sẵn có cần phải thực hiện giai đoạn:

a)

Xây dựng câu hỏi cho phép thu thập thông tin mỗi phần.

b)

Kiểm tra câu hỏi đề ra có cho phép thu thập và ghi lại toàn bộ những thông tin cần thiết cho nghiên cứu không

c)

Sử dụng thông tin hiện có để thu thập những thông tin bổ sung

d)

Kiểm tra và ước tính thời gian hoàn thành việc trả lời phỏng vấn

55.

Trong kỹ thuật thu thập thông tin sẵn có cần phải thực hiện giai đoạn:

a)

Viết danh sách những mục đích quan trọng nhất của nghiên cứu đang chuẩn bị tiến hành một cách ngắn gọn.

b)

Lập danh sách các thông tin trực tiếp và cần thiết phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

c)

Kiểm tra và ước tính thời gian hoàn thành việc trả lời phỏng vấn

d)

Tìm kiếm các thông tin hiện có

56.

Tiêu chuẩn không sử dụng đề tìm kiếm và đánh giá các thông tin sẵn có là:

a)

Tính chấp nhận của cộng đồng

b)

Tính phù hợp và yếu tố thời gian.

c)

Tính có thể so sánh được

d)

Tính tin cậy được

57.

Các bước sử dụng thông tin hiện có để thu thập những thông tin bổ sung không bao gồm bước sau:

a)

Tổ chức thực hiện

b)

Kiểm tra chất lượng của thông tin

c)

Xác định giá trị của thông tin

d)

Kiểm tra và ước tính thời gian hoàn thành việc phỏng vấn

58.

Khi áp dụng kỹ thuật phỏng vấn chúng ta bắt buộc phải:

a)

Sử dụng bộ câu hỏi

b)

Quan sát mô tả

c)

Tổ chức các thông tin hiện có

d)

Thảo luận với một nhóm người về một chủ đề

59.

Khi áp dụng kỹ thuật thảo luận nhóm, người nghiên cứu:

a)

Không tham gia vào quá trình thảo luận, chỉ đứng ngoài quan sát, ghi nhận thông tin

b)

Tham gia vào quá trình thảo luận với vai trò hướng dẫn viên, nhận định khách quan các ý kiến thảo luận.

c)

Tham gia trực tiếp vào quá trình thảo luận như các thành viên khác.

d)

Điều khiển quá trình thảo luận, đóng góp các ý kiến và quan điểm cá nhân.

60.

Việc lựa chọn kỹ thuật thu thập thông tin không phụ thuộc vào các yếu tố quyết định sau:

a)

Mục tiêu nghiên cứu và các biến số

b)

Người sẽ tham gia thu thập thông tin

c)

Đối tượng nghiên cứu, quan sát, đo lường

d)

Nguồn thông tin thu thập

61.

Kỹ thuật thu thập thông tin tương ứng với công cụ thu thập số liệu là phiếu điền, khung số liệu là:

a)

Quan sát, thăm khám, xét nghiệm

b)

Sử dụng thông tin sẵn có

c)

Tự điền vào phiếu hỏi

d)

Phỏng vấn, thảo luận nhóm

62.

Kỹ thuật thu thập thông tin tương ứng với công cụ thu thập số liệu là cảm quan, giấy, bút, bảng kiểm, bệnh án và các phương tiện kỹ thuật cần thiết là:

a)

Quan sát, thăm khám, xét nghiệm

b)

Sử dụng thông tin sẵn có

c)

Tự điền vào phiếu hỏi

d)

Phỏng vấn, thảo luận nhóm

63.

Kỹ thuật thu thập thông tin tương ứng với công cụ thu thập số liệu là phiếu hướng dẫn phỏng vấn, phiếu hỏi, băng ghi âm là:

a)

Quan sát, thăm khám, xét nghiệm

b)

Sử dụng thông tin sẵn có

c)

Tự điền vào phiếu hỏi

d)

Phỏng vấn, thảo luận nhóm

64.

Kỹ thuật thu thập thông tin tương ứng với công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi là:

a)

Quan sát, thăm khám, xét nghiệm

b)

Sử dụng thông tin sẵn có

c)

Tự điền vào phiếu hỏi

d)

Phỏng vấn, thảo luận nhóm

65.

Lựa chọn công cụ thu thập thông tin phù hợp với kỹ thuật thu thập thông tin là sử dụng thông tin sẵn có:

a)

cảm quan, giấy, bút, bảng kiểm, bệnh án và các phương tiện kỹ thuật cần thiết

b)

phiếu điền, khung số liệu

c)

bộ câu hỏi

d)

phiếu hướng dẫn phỏng vấn, phiếu hỏi, băng ghi âm

66.

Lựa chọn công cụ thu thập thông tin phù hợp với kỹ thuật thu thập thông tin quan sát, thăm khám, xét nghiệm:

a)

cảm quan, giấy, bút, bảng kiểm, bệnh án và các phương tiện kỹ thuật cần thiết

b)

phiếu điền, khung số liệu

c)

bộ câu hỏi

d)

phiếu hướng dẫn phỏng vấn, phiếu hỏi, băng ghi âm

67.

Lựa chọn công cụ thu thập thông tin phù hợp với kỹ thuật thu thập thông tin phỏng vấn, thảo luận nhóm:

a)

cảm quan, giấy, bút, bảng kiểm, bệnh án và các phương tiện kỹ thuật cần thiết

b)

phiếu điền, khung số liệu

c)

bộ câu hỏi

d)

phiếu hướng dẫn phỏng vấn, phiếu hỏi, băng ghi âm

68.

Thu thập thông tin với kỹ thuật tự điền vào phiếu hỏi thì công cụ thu thập thông tin phù hợp là:

a)

cảm quan, giấy, bút, bảng kiểm, bệnh án và các phương tiện kỹ thuật cần thiết

b)

phiếu điền, khung số liệu

c)

bộ câu hỏi

d)

phiếu hướng dẫn phỏng vấn, phiếu hỏi, băng ghi âm

69.

Loại công cụ thu thập thông tin hay được sử dụng nhất là

a)

Bộ câu hỏi và phiếu hỏi

b)

Khung số liệu, phiếu điền

c)

Bệnh án

d)

Phiếu ghi chép kết quả xét nghiệm

70.

Sai số thường gặp trong quá trình thu thập thông tin là:

a)

Sai số ngẫu nhiên

b)

Sai số hệ thống

c)

Sai số do nhiễu

d)

Cả ba loại trên

71.

Sai số có thể gặp trong thu thập thông tin là:

a)

Do công cụ thu thập thông tin thiếu chính xác

b)

Do sai lầm của người thu thập thông tin

c)

Sai lầm của người cung cấp thông tin

d)

Gặp cả ba loại trên

72.

Biện pháp quan trọng nhất để loại trừ các sai số hệ thống là:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên, xác định cỡ mẫu đủ lớn

b)

Thiết kế nghiêm ngặt và tuân thủ triệt để qui trình nghiên cứu

c)

Phân tích tầng.

d)

Cả ba biện pháp trên

73.

Sai số ngẫu nhiên là sai số:

a)

Do các yếu tố nhiễu gây ra.

b)

Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu.

c)

Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu

d)

Bao gồm bất kỳ sai lầm nào có tính chất hệ thống trong nghiên cứu, trong bất kỳ bước tiến hành nghiên cứu nào.

74.

Sai số hệ thống là sai số:

a)

Do các yếu tố nhiễu gây ra.

b)

Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu.

c)

Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu

d)

Bao gồm bất kỳ sai lầm nào có tính chất hệ thống trong nghiên cứu, trong bất kỳ bước tiến hành nghiên cứu nào.

75.

Sai số do nhiễu là sai số

a)

Do các yếu tố nhiễu gây ra.

b)

Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu.

c)

Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu

d)

Bao gồm bất kỳ sai lầm nào có tính chất hệ thống trong nghiên cứu, trong bất kỳ bước tiến hành nghiên cứu nào.

76.

Các yếu tố liên quan tới sai số ngẫu nhiên là:

a)

Tính biến thiên của mẫu và cỡ mẫu

b)

Phương tiện nghiên cứu không chính xác

c)

Người nghiên cứu chưa được huấn luyện đầy đủ

d)

Không xác định rõ ràng các tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

77.

Các sai số hệ thống bao gồm:

a)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu

b)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu; nếu vẫn tồn tại có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

c)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu nhưng không thể chỉnh lý được khi phân tích

d)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, có thể chỉnh lý được hoặc không thể chỉnh lý được vào lúc tiến hành phân tích sau này

78.

Trong các sai số hệ thống, sai số vi phạm là sai số:

a)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu và không thể chỉnh lý được khi phân tích.

b)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu và có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

c)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu; nếu vẫn tồn tại có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

d)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu nhưng không thể chỉnh lý được khi phân tích

79.

Sai số chọn là sai số:

a)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu và không thể chỉnh lý được khi phân tích.

b)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu và có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

c)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu; nếu vẫn tồn tại có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

d)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu nhưng không thể chỉnh lý được khi phân tích

80.

Sai số thông tin là sai số:

a)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu và không thể chỉnh lý được khi phân tích.

b)

Các sai số không thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu và có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

c)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu; nếu vẫn tồn tại có thể chỉnh được vào lúc tiến hành phân tích sau này.

d)

Các sai số có thể tránh được từ lúc thiết kế, xây dựng qui trình nghiên cứu nhưng không thể chỉnh lý được khi phân tích.

81.

Các ví dụ về tính tuổi sai hoặc huyết áp thiết kế không chuẩn hóa là một ví dụ về:

a)

Sai số chọn

b)

Sai số điều tra

c)

Sai số xếp lẫn thông tin

d)

Sai số vi phạm

82.

Sai số chọn là sai số nảy sinh:

a)

Do chất lượng dữ liệu có sẵn không so sánh được

b)

Do trí nhớ của các cá thể trong nghiên cứu chính xác khác nhau về sự kiện nghiên cứu

c)

Khi chọn không đúng các cá thể vào trong các nhóm nghiên cứu theo mẫu do không xác định rõ ràng các tiêu chuẩn chọn hoặc không tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn này

d)

Do hiểu biết về bệnh làm sai lệch lịch sử phơi nhiễm trước đây cảu những người dự cuộc

83.

Sai số thường do các thầy thuốc hoặc các điều tra viên gây ra khi họ được biết về mối quan hệ nhân quả cần nghiên cứu là:

a)

Sai số sống sót chọn lọc

b)

Sai số chẩn đoán

c)

Sai số từ chối hoặc không trả lời

d)

Sai số nhập viện

84.

Sai số khi tiến hành các nghiên cứu bệnh có tỷ lệ tử vong cao, do chỉ quan sát kết hợp giữa những người còn sống sót, mà không chú ý đến những người đã chết với cùng một phơi nhiễm là:

a)

Sai số sống sót chọn lọc

b)

Sai số chẩn đoán

c)

Sai số từ chối hoặc không trả lời

d)

Sai số nhập viện

85.

Sai số nảy sinh khi có sự chênh lệch về tỷ lệ trả lời giữa nhóm chủ cứu và nhóm chứng là loại sai số

a)

Sai số sống sót chọn lọc

b)

Sai số chẩn đoán

c)

Sai số từ chối hoặc không trả lời

d)

Sai số nhập viện

86.

Sai số nảy sinh do trí nhớ của các cá thể trong nghiên cứu chính xác khác nhau về sự kiện nghiên cứu hoặc nhận thức của họ khác nhau giữa những người có mắc và không mắc bệnh là loại:

a)

Sai số điều tra

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số xếp lẫn thông tin

d)

Sai số do chất lương dữ liệu có sẵn không so sánh được

87.

Sai số do những hiểu biết về bệnh làm sai lệch lịch sử phơi nhiễm trước đây của những người dự cuộc là loại:

a)

Sai số điều tra

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số xếp lẫn thông tin

d)

Sai số bỏ cuộc

88.

Sai số chỉ gặp trong nghiên cứu thuần tập do nghiên cứu viên không theo dõi được những cá thể khó tìm kiếm hoặc do chính những người dự cuộc không còn muốn tham gia vào nghiên cứu là loại:

a)

Sai số nhớ lại

b)

Sai số bỏ cuộc

c)

Sai số xếp lẫn thông tin

d)

Sai số nói dối

89.

Sai số nảy sinh khi những thông tin từ những người dự cuộc bị khai thác một cách nhầm lẫn nên các cá thể đáng lẽ được xếp ở nhóm này lại sang nhóm khác là loại:

a)

Sai số bỏ cuộc

b)

Sai số nói dối

c)

Sai số xếp lẫn thông tin

d)

Sai số do chất lương dữ liệu có sẵn không so sánh được

90.

Sai số nảy sinh trong những nghiên cứu về những yếu tố có liên quan đến đời tư của người dự cuộc, thường họ sẽ cân nhắc để trả lời sai cho điều tra viên là loại:

a)

Sai số bỏ cuộc

b)

Sai số nói dối

c)

Sai số xếp lẫn thông tin

d)

Sai số do chất lương dữ liệu có sẵn không so sánh được

91.

Nhiễu là tất cả các yếu tố:

a)

Không có quan hệ với bệnh và yếu tố nguy cơ trong mối quan hệ nhân quả mà ta khảo sát.

b)

Vừa có quan hệ với bệnh vừa có quan hệ với yếu tố nguy cơ trong mối quan hệ nhân quả mà ta khảo sát.

c)

Không có quan hệ với bệnh nhưng có quan hệ với yếu tố nguy cơ trong mối quan hệ nhân quả mà ta khảo sát.

d)

Có quan hệ với bệnh nhưng không có quan hệ với yếu tố nguy cơ trong mối quan hệ nhân quả mà ta khảo sát.

92.

Các biện pháp loại trừ sai số hệ thống có thể áp dụng ở giai đoạn:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên và cỡ mẫu đủ lớn

b)

Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp

c)

Chuẩn hóa các phương pháp và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu

d)

Cả (b) và (c) đều đúng

93.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, nếu nhóm chứng được lựa chọn ở bệnh viện sẽ tăng tính giống nhau của nhóm này so với nhóm bệnh về mong muốn tham gia nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhập viện, nhận thức về nguy cơ và bệnh, đó là biện pháp làm giảm:

a)

Sai số ngẫu nhiên

b)

Sai số hệ thống

c)

Sai số do nhiễu

d)

Cả ba loại sai số trên

94.

. Để tính toán các chỉ số đo lường sự kết hợp, kết quả nghiên cứu phải được trình bày theo bảng 2x2 các số đo bệnh trạng sau:

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

b)

Tỷ lệ tấn công

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ tốc độ mới mắc

95.

Cách chọn mẫu thường được áp dụng nhiều nhất trong chẩn đoán cộng đồng khi địa bàn điều tra rộng : 

 

a)

chọn mẫu ngẫu nhiên đơn 

b)

chọn mẫu hệ thống 

c)

chọn mẫu phân tầng

d)

Chọn mẫu chùm

96.

Hạn chế của một số phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên là cần phải có khung mẫu. Trong phương pháp chọn mẫu: 

 

 

 

a)

ngẫu nhiên đơn 

b)

mẫu chùm

c)

mẫu hệ thống

d)

phương pháp PPS

97.

Trong nghiên cứu thuần tập tương lai và các thử nghiệm lâm sàng nếu chọn những người dễ theo dõi, ít có nguy cơ bỏ cuộc và chọn quần thể có nguy cơ phát triển bệnh cao cuối cuộc nghiên cứu là biện pháp làm giảm: 

a)

Sai số ngẫu nhiên 

b)

Sai số hệ thống 

c)

Sai số do nhiễu 

d)

Cả ba loại sai số trên 

98.

 Kỹ thuật không áp dụng để phòng ngừa và loại trừ nhiễu ở giai đoạn thiết kế là:

a)

Chuẩn hóa các phương pháp và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu

b)

Kỹ thuật ghép cặp. 

 

c)

Kỹ thuật thu hẹp tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu. 

d)

Kỹ thuật ngẫu nhiên hóa. 

99.

Trong quá trình phân tích, để phòng ngừa và loại trừ nhiễu có thể sử dụng kỹ thuật:

a)

Kỹ thuật ngẫu nhiên hóa.

b)

Kỹ thuật phân tích tầng và phân tích đa biến 

c)

Kỹ thuật thu hẹp tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu. 

d)

Kỹ thuật ghép cặp. 

100.

 Kết hợp sai do may rủi hoặc do một vài sai sót hệ thống trong phương pháp nghiên cứu là: 

 

a)

Kết hợp không phải là căn nguyên 

 

b)

Kết hợp giả tạo

c)

Kết hợp căn nguyên

d)

Kết hợp giả tạo và kết hợp không căn nguyên. 

101.

Kết hợp gián tiếp, xảy ra trong trường hợp một yếu tố và bệnh có liên quan kết hợp với nhau chỉ vì cả yếu tố và bệnh đều liên quan đến một vài điều kiện nổi bật là: 

 

 

 

a)

Kết hợp giả tạo và kết hợp không căn nguyên. 

b)

Kết hợp căn nguyên

c)

Kết hợp giả tạo

d)

Kết hợp không phải là căn nguyên

102.

Yếu tố không phải là điều kiện cần và đủ để một yếu tố A là nguyên nhân của B là:

a)

Sự tương quan này không những xảy ra chỉ ở chính A và B mà còn có thể có tương quan ở một vài điều kiện khác nữa

b)

Ngược lại, sự thay đổi của B có liên quan đến sự thay đổi của A. 

c)

Sự thay đổi của A có liên quan đến sự thay đổi của B. 

d)

A xảy ra trước B 

103.

Bước đầu tiên cho một phiên giải nghiên cứu phân tích dịch tễ học là trả lời cho câu hỏi: 

a)

Kết hợp thống kê có giá trị có thể đem luận giải nhân quả không? 

b)

Kết hợp thống kê có đủ mạnh không? 

c)

Có một thống kê có giá trị không? 

d)

Có một thống kê không? 

104.

 Để xác định xem một thống kê có giá trị không cần phải cân nhắc các yếu tố sau ngoại trừ: 

 

 

a)

Kết hợp đó có phải do may rủi 

b)

Độ lớn của kết hợp

c)

Kết hợp đó có phải là do sai số hệ thống 

d)

Kế hợp đó có phải do nhiễu

105.

Trong nghiên cứu dịch tễ học phân tích, tiêu chuẩn được dùng rộng rãi đánh giá một kết hợp là một nguyên nhân: 

 

a)

Cả ba tiêu chuẩn trên.

b)

Tính ổn định của kết hợp 

c)

Quan hệ đáp ứng: quan hệ nguyên nhân càng mạnh khi hiệu quả liều đáp ứng được chứng minh: đó là tăng phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ thì thấy sự gia tăng tương ứng của bệnh 

d)

Độ mạnh của kết hợp: biểu hiện bằng tỷ suất các tỷ lệ bệnh ở nhóm có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ làm giả thuyết với tỷ lệ bệnh ở nhóm không phơi nhiễm. 

106.

Trong nghiên cứu dịch tễ học phân tích, tiêu chuẩn được dùng rộng rãi đánh giá một kết hợp là một nguyên nhân: 

 

 

a)

Quan hệ thời gian - đáp ứng

b)

Tính đặc hiệu của kết hợp

c)

Tính tin cậy sinh học 

d)

Cả ba tiêu chuẩn trên.