Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí Khối 12
Total questions: 53
Worksheet time: 1hrs 4mins
Vùng Bắc Trung Bộ gồm
6 tỉnh/thành.
8 tỉnh/thành.
10 tỉnh/thành.
11 tỉnh/thành.
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
đất cát pha.
đất mặn.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
sóng lừng, sạt lở bờ biển.
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông - lâm - ngư nghiệp.
lâm - nông - ngư nghiệp.
ngư - nông - lâm nghiệp.
ngư - lâm - nông nghiệp.
Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
trồng rau vụ đông.
trồng cây dược liệu.
phát triển kinh tế biển.
khai thác khoáng sản.
Thế mạnh của khu vực đồi núi ở Bắc Trung Bộ là
trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu.
trồng cây công nghiệp lâu năm, nuôi gia súc lớn.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên cát, thúc đẩy liên kết sản xuất.
mở rộng ngư trường
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên cát, thúc đẩy liên kết sản xuất.
mở rộng ngư trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, hiện đại hóa tàu thuyền.
bền vững nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh nuôi trồng, tìm các ngư trường mới.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.
tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.
tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.
Ngành thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển được chủ yếu do
có nhiều ngư trường, trình độ lao động cao, nguồn vốn đầu tư lớn.
khí hậu thuận lợi, có nhiều cảng biển, dân cư nhiều kinh nghiệm.
ít thiên tai, sông ngòi dày đặc, nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn.
thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản.
phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp.
Tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa giáp biển, vừa giáp Lào?
Quảng Nam.
Phú Yên.
Khánh Hoà.
Bình Thuận.
Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Ninh Thuận.
Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Ninh Thuận.
Quảng Ngãi.
Duyên hải Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Du lịch biển ở DH Nam Trung Bộ
chỉ phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
chỉ thu hút khách du lịch trong nước.
cơ sở lưu trú còn ít và rất lạc hậu.
hướng tới phát triển du lịch bền vững.
Khai thác khoáng sản biển ở DH Nam Trung Bộ
chỉ khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
xây dựng rất nhiều nhà máy lọc dầu.
chưa có nhà máy điện gió ngoài khơi.
khoáng sản ti tan đã được khai thác.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.
bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.
thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.
khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.
Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng.
mở rộng, xây dựng trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng tái tạo.
xây dựng một số trung tâm phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
đẩy mạnh đánh bắt ve
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Ninh Thuận.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Thuận.
Địa hình của Tây Nguyên chủ yếu là
đồi núi cao hiểm trở.
cao nguyên xếp tầng.
đồng bằng nhỏ hẹp.
thác ghềnh cheo leo.
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực DHNTB.
án ngữ một vùng trên cao, tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua toàn bộ vùng và nhiều quốc lộ khác.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số vùng Tây Nguyên?
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn trung bình cả nước.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Nhân tố tự nhiên gây nhiều khó khăn đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
địa hình có sự phân hoá theo độ cao.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.
sông ngòi ngắn và dốc.
Đâu là thế mạnh của Tây nguyên?
Phát triển cây hàng năm, thủy điện, khoáng sản, lúa gạo và du lịch.
Phát triển cây lâu năm, thủy điện, khoáng sản, lâm nghiệp và du lịch.
Phát triển rừng ngập mặn, than bùn, chăn nuôi gia cầm và du lịch.
Phát triển nông nghiệp, giao thông, khoáng sản, thủy sản và d
Lâm Đồng (Tây Nguyên) là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất nước ta là do
nhiều hồ đảm bảo nước tưới.
các cao nguyên cao trên 1000 m.
đất ba-dan thích hợp với cây chè.
gió mùa Đông Bắc có thể tràn xuống.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển lâm nghiệp của Tây Nguyên là
rừng trồng ít có giá trị kinh tế.
có mùa khô kéo dài sâu sắc.
tính đa dạng sinh học thấp.
chủ yếu là xa van, cây bụi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với việc phát triển thuỷ điện của Tây Nguyên?
Trữ năng thuỷ điện đứng đầu cả nước.
Nhiều hệ thống sông lớn như Sê San, Srêpok,...
Sông chảy trên các cao nguyên xếp tầng.
Sông nhiều nước nhờ lượng mưa lớn.
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất vùng Tây Nguyên năm 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Cho một số thông tin về vùng kinh tế Bắc Trung Bộ:
Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất bazan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.
Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình
Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.
Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,...
Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH RỪNG VÀ SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2022
Tổng diện tích rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
Rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên trong cơ cấu diện tích rừng.
Sản lượng gỗ khai thác tăng chủ yếu do tăng cường khai thác các loại rừng.
Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác rừng.
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)
Tổng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ.
Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1167,9 nghìn tấn (năm 2021). Trong đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản (năm 2021). Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn là Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. a) Khai thác tài nguyên sinh vật biển là ngành mũi nhọn của vùng. b) Sản lượng hải sản khai thác từ năm 2010 đến năm 2021 tăng 1.65 lần. c) Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn chủ yếu do đầu tư đội tàu công suất lớn và đẩy mạnh đánh bắt gần bờ. d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là nâng cao đời sống, phát triển kinh tế và góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.
Khai thác tài nguyên sinh vật biển là ngành mũi nhọn của vùng.
Sản lượng hải sản khai thác từ năm 2010 đến năm 2021 tăng 1.65 lần.
Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn chủ yếu do đầu tư đội tàu công suất lớn và đẩy mạnh đánh bắt gần bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là nâng cao đời sống, phát triển kinh tế và góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2018 2019 2020 2022 Sản lượng thuỷ sản khai thác 1072 1117 1114 1181 Trong đó: Sản lượng khai thác cá biển 883,7 921,2 940,3 1067,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) a) Giai đoạn 2018-2022, sản lượng thuỷ sản khai thác tăng liên tục. b) Sản lượng cá biển khai thác từ năm 2018 đến năm 2022 tăng 183,6 lần. c) Cá biển chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng khai thác hải sản ở Duyên hải.
Giai đoạn 2018-2022, sản lượng thuỷ sản khai thác tăng liên tục.
Sản lượng cá biển khai thác từ năm 2018 đến năm 2022 tăng 183,6 lần.
Cá biển chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng khai thác hải sản ở Duyên hải.
Khu vực Tây Nguyên là đầu nguồn của hầu hết các sông chảy ra Biển Đông thuộc ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ (Việt Nam) và hai tỉnh Rotanak Kiri và Mondul Kiri (Cam-pu-chia). Tây Nguyên có nguồn tài nguyên nước dồi dào, phong phú với 4 hệ thống sông chính: Sê San, Srêpốk, sông Ba và sông Đồng Nai. Cùng với điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi, các dòng sông trên đều có tiềm năng khá lớn về phát triển thủy điện. Chính vì thế, hiện nay, Tây Nguyên đã trở thành hiện tượng "sốt thủy điện".
Thủy điện là thế mạnh của Tây Nguyên và phát triển từ rất sớm.
Trữ năng thủy điện của Tây Nguyên tập trung trên sông Sê San, Srêpốk và sông Đồng Nai.
Các sông sử dụng để khai thác thủy điện của Tây Nguyên đều bắt nguồn từ Trung Quốc.
Tây Nguyên có nguồn nước dồi dào, phong phú nên cần mở rộng qui mô nhà máy thủy điện.
Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên, giai đoạn 2015 - 2021
Tổng diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác tăng liên tục qua các năm.
Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu là do diện tích rừng tự nhiên tăng.
Từ 2015 đến 2021, sản lượng gỗ khai thác tăng không liên tục, tăng 151,8 nghìn m3.
Từ 2015 đến 2021, diện tích rừng trồng tăng do đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng.
Dân số nông thôn và thành thị trung bình Tây Nguyên
Cho bảng số liệu: Dân số nông thôn và thành thị trung bình Tây Nguyên giai đoạn 2019 - 2023
Thống kê cho thấy, so về sản lượng với cả nước, cà-phê Tây Nguyên chiếm 94,8%; cao su chiếm 22,1%, hồ tiêu chiếm 68,6%. Một số cây ăn quả tăng nhanh như: Sầu riêng chiếm tới 43,1% diện tích và 36,3% sản lượng; bơ chiếm tới 78,1% diện tích và 81,9% sản lượng. Tây Nguyên cũng là vùng sản xuất chanh dây lớn nhất cả nước, chiếm hơn 70% diện tích.
Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên và cả nước.
Đắk Lắc là tỉnh có sản lượng sầu riêng lớn nhất Tây Nguyên và cả nước.
Tây Nguyên cũng là vùng sản xuất chanh giấy lớn nhất cả nước.
Ngoài thế mạnh cây lâu năm, hiện nay Tây Nguyên cũng đẩy mạnh tăng nhóm cây ăn quả.
Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2022 là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng trồng so với tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2022.
Tính tỉ lệ diện tích rừng trồng so với tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân của đơn vị %).
Theo bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân của đơn vị %)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2022 so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năm 2022 năng suất của cây mía cao hơn năm 2015 bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân của đơn vị tạ/ha).
Vậy mật độ dân số của Bắc Trung Bộ năm 2022 là bao nhiêu người/ km2? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Tính mật độ dân số của vùng năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Tính mật độ dân số của vùng năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Tính tỷ trọng sản lượng nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ. (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của đơn vị %).
Tính tỷ số giới tính của Đà Nẵng năm 2023. (làm tròn đến hàng thập phân của đơn vị %)
Tính tổng lượng mưa của trạm quan trắc Pleiku năm 2023. (Đơn vị tính: mm, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tính bình quân đất lâm nghiệp trên người của Tây Nguyên năm 2022, biết rằng dân số Tây Nguyên năm 2022 là 6092,4 nghìn người (Đơn vị tính: ha/người, làm tròn đến 2 số thập phân).
