Font size
Worksheetsphức chất
Total questions: 50
Worksheet time: 35mins
Phức chất X có công thức hóa học là [Pt(NH3)4][PtCl4]. Có bao nhiêu liên kết sigma có trong phức chất X?
(a)
Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có cấu trúc như hình bên:
Có bao nhiêu liên kết sigma có trong phức chất đó?
(a)
Phức chất [Co(NH3)Clx]y– có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị của x và y là bao nhiêu?
(a)
Cho các phát biểu sau về phức chất [Cr(NH3)6]3+:
(1) Nguyên tử trung tâm là Cr.
(2) Số lượng phối tử là 6.
(3) Phối tử là NH3.
(4) Điện tích là +3.
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…)
(a)
Phức chất có công thức hoá học là [Co(NH3)6Cl3]. Nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hoá +x. Xác định giá trị của x.
(a)
Phức chất có công thức hoá học là K4[Fe(CN)6]. Nguyên tử trung tâm ỉon có số oxi hoá +a. Xác định giá trị của a.
(a)
Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của (x + y) là bao nhiêu?
(a)
Phức chất [MLy] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, y là số phối tử của L. Giá trị của y là bao nhiêu?
(a)
Số lượng phối tử trung hòa trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?
(a)
Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+. Chọn phát biểu Đúng?
Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
Điện tích của phức chất là +2.
Thực nghiệm cho biết phức chất [Co(en)3]2+ (trong đó en là kí hiệu của ethylendiamine, ( H2N-CH2-CH2-NH2) có 6 liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử . Mỗi phối tử en đã liên kết với nguyên tử trung tâm qua
hai nguyên tử carbon.
hai nguyên tử nitrogen.
một nguyên tử carbon và một nguyên tử nitrogen.
một nguyên tử nitrogen và một nguyên tử hydrogen.
Phức chất X có nguyên tử trung tâm Zn2+, phối tử là NH3. Biết X có cấu dạng hình học là tứ diện. Công thức của phức chất X là
[Zn(NH3)6].
[Zn(NH3)4]2-.
[Zn(NH3)4]2+.
[Zn(NH3)2]2+.
Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+, [Co(NH3)6]3+, [PtCl2(NH3)2], [PtCl4]2–, [CoF6]3-, [Cr(H2O)6]3+,[Zn(NH3)4]2+. Số phức chất có cấu trúc bát diện là
(a)
Cho các phức chất sau: [CoF6]3-, [Cr(H2O)6]3+, [Cu(H2O)6]SO4, [Ag(NH3)2]OH, [Fe(H2O)6]2+. Số phức chất mà nguyên tử trung tâm có dạng M3+ là
(a)
Trong phức chất [Fe(OH2)4]2+ mỗi phân tử H2O sử dụng bao nhiêu electron để tạo liên kế phối trí với AO trống của ion Fe2+
(a)
Liên kết trong phức chất Ag[(NH3)2]+ được hình thành do
sự góp chung electron giữa phối tử NH3 và nguyên tử trung tâm Ag+.
phối tử NH3 cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Ag+.
do nguyên tử trung tâm Ag+ nhường eletron cho phối tử NH3.
liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Ag+ và phối tử NH3.
Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4]2–?
Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl– vào nguyên tử trung tâm Pt2+.
Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl–.
Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl–.
Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl– và nguyên tử trung tâm Pt2+.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.
Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.
Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.
Trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)k]SO4 , nguyên tử trung tâm Cu tạo được 6 liên kết sigma với các phân tử NH3 và H2O. Giá trị của k là bao nhiêu?
(a)
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho - nhận.
nguyên tử trung tâm, cho - nhận.
phối tử, ion.
Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết (a)
Dạng hình của ion phức [Ni(CN)4]2- (hình bên) là
(a)
Dạng hình của ion phức [CoCl2(NH3)4]+ (hình bên) là (a)
Dạng hình học của ion phức [Cd(NH3)4]2+ (hình bên) là ...
(a)
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
[ML2] và [ML4].
[ML4] và [ML6].
[ML6] và [ML2].
[ML6] và [ML4].
Chọn phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]?
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Trong các chất và ion sau: [Cr(en)3]3+, [Cr(NH3)6]6+, NaCl, [Cr(CO)6], phức chất trung hòa là
NaCl.
[Cr(en)3]3+.
[Cr(CO)6].
[Cr(NH3)6]6+.
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Ni(NH3)6]2+.
[Ni(NH3)2(H2O)4].
[Ni(NH3)(H2O)5]2+.
[Ni(NH3)5(H2O)]2+.
Cho carbon monoxide liên tục đi qua nickel (Ni) nung nóng ở 800C . thu được phức chất [Ni(CO)4] ở thể khí. Tiếp tục dẫn [Ni(CO)4] qua khu vực có nhiệt độ khoảng 1000C , phức chất [Ni(CO)4] phân huỷ thu được nickel tinh khiết . Quá trình này được ứng dụng đã tinh chế nickel. Số oxi hoá của nickel trong phức chất [Ni(CO)4] là bao nhiêu?
(a)
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm platinum trong phức chất [PtCl6]2- là bao nhiêu?
(a)
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
+3 và +3.
+3 và +2.
+6 và -6.
+3 và -3.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
.+2 và +5.
+2 và 0.
-2 và 0.
-1 và 0.
Phân tử phức chất của cis-dichloro(ethylendiamin)plainium (II) có cấu tạo như hình dưới đây:
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất đó?
(a)
Phức chất [Mn2(CO)10] có cấu tạo như hình dưới đây:
Số nguyên tử trung tâm trong phức chất là bao nhiêu?
(a)
Trong phân tử phức chất [Ag(NH3)2]OH, Ag+ được gọi là ...
(a)
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2] là bao nhiêu?
(a)
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
Cl và C.
Pt và Fe.
Cl– và CO.
Cl và CO.
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Thành phần của phức chất gồm có nguyên tử trung tâm và (a)
Hòa tan CoCl2 màu xanh vào ống nghiệm chứa nước thu được dung dịch màu hồng do hình thành phức chất bát diện (dung dịch X). Thêm dung dịch hydrochloric acid đặc vào dung dịch X thì thu được dung dịch Y có màu xanh do hình thành phức chất mới theo cân bằng sau:
[Co(OH2)6]2+(aq, màu hồng) + 4Cl-(aq) [CoCl4]2-(aq, màu xanh) + 6H2O(l) (*) delta H > 0
ĐÁNH DẤU VÀO CÁC PHÁT BIỂU SAI?
Có thể dùng bột CoCl2 làm chất chỉ thị để phát hiện nước ẩm trong các mẫu vật.
Phức chất [CoCl4]2- cũng có dạng hình học bát diện giống phức chất aqua [Co(OH2)6]2+.
Phản ứng thuận trong cân bằng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
Nếu đặt ống nghiệm chứa dung dịch Y ngâm trong cốc nước nóng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng).
Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ màu xanh được tạo thành.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)4]+ không màu được tạo thành.
Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau. Đánh dấu vào các nhận xét đúng (CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)
Số phối trí của nguyên tử trung tâm bằng 6.
Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
Dung lượng phối trí của phối tử bằng 2.
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Khi là phối tử trong phức chất, diethylenetriamine (dien, H2NCH2CH2NHCH2CH2NH2) có dung lượng phối trí tối đa là
1.
2.
3.
4.
Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hoá học là
[Cr(CO)4].
[Cr(CO)6].
[Cr(CO)4]2+.
[Cr(CO)6]2+.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
vuông phẳng.
tứ diện.
bát diện.
đường thẳng.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
+2 và +5.
+2 và 0.
-1 và 0.
-2 và 0.
Nguyên tử trung tâm của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2-, [Fe(CO)5] lần lượt là
4 và 5.
5 và 6.
2 và 5.
1 và 2.
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Cl và C.
Pt và Fe.
Cl- và CO.
Cl và CO.
