NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm địa giữa kì 1 young young young
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Nước ta có vị trí ở
bán cầu Nam.
ngoại chí tuyến.
vùng xích đạo.
bán cầu Bắc.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm là
nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương.
Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7.
Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đất của nước ta?
Bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo.
Bao gồm toàn bộ phần đất liền hình chữ S.
Tổng diện tích hiện nay là hơn 331 nghìn km^2^.
Giáp 3 quốc gia với gần 5000 km đường biên giới.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng trời của nước ta?
Gồm toàn bộ không gian trên đất liền.
Gồm toàn bộ không gian trên các đảo, quần đảo.
Là khoảng không gian bao trùm lãnh thổ.
Mở rộng đến hết ranh giới ngoài của nội thuỷ.
Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Trung Á.
Đặc điểm của vị trí địa lí của nước ta là
nằm hoàn toàn ở khu vực ngoại chí tuyến.
nằm gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á.
nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương.
giáp với Biển Đông và Đại Tây Dương.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?
Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới bán cầu Bắc.
Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật ở nước ta rất đa dạng.
Nước ta có nhiều thiên tai và chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
Nhân tố quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Việt Nam là
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hoá phức tạp.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hoá đa dạng.
đất tốt và có sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.
Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Ý nghĩa về kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế -- xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?
Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
Thuận lợi để nước ta mở rộng giao thương với nhiều quốc gia.
Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao, giá rẻ.
Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở
Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.
Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao.
Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.
Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động.
Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
Tổng lượng mưa trong năm lớn.
Độ ẩm tương đối của không khí cao.
Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.
Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
Tổng lượng mưa trong năm không lớn
Độ ẩm tương đối của không khí cao.
Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.
Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta?
Có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia với hướng thổi chủ yếu là đông bắc.
Hoạt động trên phạm vi cả nước từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông bắc bị suy yếu dần.
Mang đến thời tiết lạnh khô, ít mưa hoặc lạnh ẩm, có mưa phùn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Nguồn gốc từ áp cao Xi-bia, hướng gió đông bắc.
Mang đến một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Khi di chuyển xuống phía nam, gió bị suy yếu dần.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính nhất gió mùa của khí hậu nước ta?
Trong năm có hai mùa gió hoạt động là gió mùa đông và gió mùa hạ.
Gió mùa Đông Bắc thường hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Gió mùa Tây Nam thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.
Gió mùa Tây Nam và gió Đông Nam luôn phiên hoạt động trong năm.
Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào
nửa đầu mùa đông.
giữa mùa đông.
nửa cuối mùa đông.
giữa mùa xuân.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là do
gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.
gió mùa Đông Bắc bị lấn át bởi gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.
ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên.
Từ vĩ tuyến 16°B trở vào Nam của nước ta, loại gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là
gió mùa Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Đông Nam.
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao
Xi-bia.
chí tuyến bán cầu Nam.
Bắc Ấn Độ Dương.
chí tuyến bán cầu Bắc.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều ở
ven biển miền Trung và phần nam của Tây Bắc.
đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
trên phạm vi cả nước, nhất là ở Bắc Bộ.
trên phạm vi cả nước, nhất là ở Nam Bộ.
Địa hình ở miền núi nước ta bị chia cắt hiểm trở là do yếu tố ngoại lực nào sau đây?
Phong hoá nhanh, nhiều sông ngòi.
Lượng mưa lớn, dòng chảy mạnh.
Địa hình cao, lượng mưa lớn.
Khí hậu lạnh, lượng mưa nhiều.
Những dạng địa hình cac-xtơ nhiệt đới ẩm rất độc đáo (như hang động, cánh đồng các-xtơ,...) trên các vùng đá vôi ở nước ta được hình thành chủ yếu do quá trình nào sau đây?
Xâm thực hoá học và bồi tụ.
Xâm thực hoá học và vận chuyển.
Xâm thực lí học và bồi tụ.
Xâm thực sinh học và bồi tụ.
Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Phần lớn sông đều ngắn dốc, dòng chảy phức tạp.
Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc -- đông nam.
Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Thành phần loài rất đa dạng.
Trong rừng có nhiều tầng tán.
Trữ lượng sinh khối lớn nhất.
Trong rừng chỉ có thú quý.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh nhất.
Nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh khô.
Cận xích đạo gió mùa, có mùa đông không lạnh.
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới giò mùa.
Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Xích đạo nóng ẩm.
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận xích đạo gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Vùng nào không phải là một vùng trong sự phân hoá theo đông -- tây của thiên nhiên nước ta?
Vùng biển, đảo và thềm lục địa.
Vùng đồng bằng ven biển.
Vùng trung du.
Vùng đồi núi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông.
Thấp dần theo chiều đông -- tây và tây nam -- đông bắc.
Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại không nhiều.
Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
cận xích đạo gió mùa chân núi.
nhiệt đới gió mùa chân núi.
cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
ôn đới gió mùa núi cao.
Thổ nhưỡng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu là
đất fe-ra-lit có mùn và đất mùn.
đất xám và đất fe-ra-lit nâu đỏ.
đất đen và đất phù sa cổ.
đất fe-ra-lit có mùn và đất đen.
Thảm thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước là
các loài cây ôn đới.
rừng cận nhiệt đới ẩm.
các loài cây tre, trúc.
các loài cây cận nhiệt.
Miền nào sau đây không phải là một miền địa lí tự nhiên ở nước ta?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đặc điểm không đúng với khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
nền nhiệt độ cao quanh năm.
biên độ nhiệt độ năm nhỏ.
có tính chất xích đạo gió mùa.
phân hoá hai mùa mưa và mùa khô.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng cận nhiệt đới gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng ngập mặn ven biển.
Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
suy giảm về số lượng các loài vật nuôi.
suy giảm số lượng loài và nguồn gen quý.
suy giảm về diện tích rừng tự nhiên.
suy giảm về chất lượng rừng tự nhiên.
Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng rừng tự nhiên ở nước ta là
phần lớn rừng trồng là rừng giàu.
diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.
phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo.
phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng giàu.
Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng sinh học
suy giảm số lượng loài động, thực vật.
nhiều nguồn gen quý hiếm bị mất dần.
số loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
số lượng cá thể của nhiều loài suy giảm.
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật?
Khai thác quá mức tái sinh.
Nhu cầu phát triển kinh tế.
Nhu cầu mở rộng nơi cư trú.
Biện pháp canh tác hợp lí.
Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên
Tăng cường trồng rừng sản xuất và đóng cửa rừng phòng hộ.
Tăng cường xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện.
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân.
Ngăn chặn và xử lí nghiêm việc săn bắt động vật hoang dã.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?
Độ phì đất ngày càng tăng.
Xói mòn đất ở miền núi.
Phèn hoá, mặn hoá ở đồng bằng.
Ô nhiễm đất xảy ra ở nhiều nơi.
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên đất?
Canh tác trên đất dốc không hợp lí.
Thiên tai và biến đổi khí hậu.
Do gia tăng diện tích rừng trồng.
Do chất thải, nước thải từ sản xuất.
Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là
Thau chua, rửa mặn và xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Thực hiện mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây theo băng.
Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Tăng cường xây dựng và kiên cố hoá hệ thống đê điều.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?
Nhu cầu sử dụng nước giảm.
Nhiều nơi thiếu nước ngọt.
Nguồn nước mặt bị ô nhiễm.
Nguồn nước ngầm bị hạ thấp.
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên nước?
Tình trạng mất rừng đầu nguồn.
Xả thải mà chưa được xử lí.
Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Thiên tai và biến đổi khí hậu.
