NEW
Font size
WorksheetsTrân - Đề cương ôn tập CHK 2 - KHTN 9
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:
saccharose.
đường fructose.
glucose.
đường hóa học.
Trong vỏ Trái Đất, hàm lượng nguyên tố nào là phổ biến nhất?
Aluminium.
Iron.
Oxygen.
siliconon.
Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
quỳ tím.
NaCl.
iodine.
glucose.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Cellulose.
Tinh bột.
Tơ tăm.
Polyethylene, PVC, PP.
Tài nguyên thường được sử dụng làm vật liệu cho ngành xây dựng là
khí thiên nhiên.
dầu mỏ.
than đá.
cát, đá.
Monomer nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra PE?
Acetylene.
Methane.
Vinyl chloride.
Ethylene.
Từ cát thạch anh sản xuất ra
xi măng.
gạch ngói, đồ gốm.
vôi sống.
thủy tinh.
Protein được tạo từ
các amino acid.
các acid hữu cơ.
các amino acid.
các acetic acid.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tinh bột và cellulose đều dễ tan trong nước.
Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử bằng nhau.
Tinh bột và cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Trong vỏ trái đất các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng
đơn chất.
base.
acid.
oxide và muối.
Chỉ ra điều sai khi nói về polymer:
Có phân tử khối lớn.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi xác định.
Phân tử do nhiều mắt xích tạo nên.
Không tan trong nước và các dung môi thông thường.
Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố
iron.
nitrogen.
chlorine.
silicon.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu đúng là:
polymer là những chất dễ tan trong nước.
polymer là chất dễ bay hơi.
polymer chỉ được tạo ra bởi con người và không có trong tự nhiên.
polymer là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Protein có khối lượng phân tử lớn và câu tạo đơn giản.
Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại amino acid tạo nên.
Protein có khối lượng phân tử rất lớn và do nhiều phân tử amino acetic tạo nên.
Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino acid giống nhau tạo nên.
Xà phòng được điều chế bằng cách nào?
Phân hủy chất béo.
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ.
Thủy phân chất béo trong môi trường acid.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Cellulose.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Poliacrilonitrile.
Công thức chung của chất béo là:
RCOOH.
(RCOO)3C3H5
R(COOH)3.
С3Н5(ОН)3
Quả chuối xanh có chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím. Chất X là:
Glucose.
Cellulose.
Fructose.
Tinh bột.
Các amino acid trong protein liên kết với nhau bằng
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
liên kết cộng hoá trị.
liên kết ion.
Tơ hóa học là
loại tơ chế biến hóa học từ các polymer thiên nhiên.
loại tơ tổng hợp từ các chất đơn giản.
loại tơ có sẵn trong tự nhiên.
loại tơ chế biến hóa học từ các polymer thiên nhiên hoặc tổng hợp từ các chất đơn giản.
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Không tan trong xăng và benzene...
Tính đàn hồi.
Không thấm khí và nước.
Không dẫn điện và nhiệt.
Dung dịch đường X được gọi là "huyết thanh ngọt" được dùng đề truyền trực tiếp cho bệnh nhân bị yếu sức. X là
glucose.
đường hóá học.
fructose.
Saccharose
Một số protein tan được trong nước, tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc thêm hóa chất vào các dung dịch này thường xảy ra sự kết tủa protein. Hiện tượng này gọi là
sự đông tụ.
sự khử.
sự oxi hóa.
sự cháy.
Sợi bông là một loại xơ mềm, mịn, mọc trong quả bông, hoặc vỏ bọc, xung quanh hạt của cây bông thuộc giống Gossypium trong họ cẩm quỳ Malvaceae. Loại cây này là một loại cây bụi có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới, bao gồm Châu Mỹ, Châu Phi, Ai Cập và Ấn Độ. Sự đa dạng lớn nhất của các loài bông hoang dã được tìm thấy ở Mexico, tiếp theo là Ức và Châu Phi. Trong sợi bông chứa nhiều chất hữu cơ X. X là
Cellulose.
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Từ cát thạch anh sản xuất ra
gạch ngói, đồ gốm.
xi măng.
vôi sống.
thủy tinh.
Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều tinh bột?
Thịt.
Trứng.
Cơm.
Sữa.
Thành phần chính của đá vôi là
calcium carbonate.
hydrochloric acid.
sodium chloride.
copper.
Hội chứng của bệnh nhân DOWN
Bề ngoài, bệnh nhân là nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
Bề ngoài, bệnh nhân có các biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi hả, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. Về sinh lí, bị đần bầm sinh và không có con.
Bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hổng.
câm điếc bẩm sinh.
Tiến hóa sinh học là
Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Phát biểu nào sau dây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
Chọn lọc tự nhiên có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.
Chọn lọc tự nhiên tạo nên những đột biến có lợi.
Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên là một quá trình ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây?
Sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
Đâu không phải mục đích của chọn lọc nhân tạo?
Nâng cao chất lượng.
Nâng cao năng suất.
Nâng cao khả năng thích nghi với môi trường.
Giảm sức đề kháng.
Bệnh, tật di truyền là
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh chỉ do sai sót trong bộ gene hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể, bộ gene hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gene.
bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể và bộ gene.
Hội chứng Down ở người là dạng đột biến
dị bội xảy ra trên cặp NST thường.
đa bội xảy ra trên cặp NST thường.
dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
Bệnh di truyền người nào dưới đây do đột biến gene gây ra?
Down.
Klinefelter.
Bạch tạng.
Ung thư máu.
Hội chứng của bệnh nhân Turner
Bề ngoài, bệnh nhân là nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
Bề ngoài, bệnh nhân có các biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi hả, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mi, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. Về sinh lí, bị si đần bầm sinh và không có con.
Bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hổng.
câm điếc bẩm sinh.
Hội chứng của bệnh nhân DOWN
Bề ngoài, bệnh nhân là nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
Bề ngoài, bệnh nhân có các biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phê, miệng hơi hả, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mi, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. Về sinh lí, bị si đần bầm sinh và không có con.
Bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hổng.
câm điếc bẩm sinh.
Hội chứng của bệnh bạch tạng
Bề ngoài, bệnh nhân là nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
Bề ngoài, bệnh nhân có các biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi hả, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mi, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. Về sinh lí, bị si đần bầm sinh và không có con.
Bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hổng.
câm điếc bẩm sinh.
