Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Tổ Quốc

Total questions: 63

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

2.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

3.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

4.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

5.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

6.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

7.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

8.

Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

9.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo.

b)

xây dựng bia chủ quyền.

c)

xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

10.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.

b)

thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

c)

đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.

11.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

12.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

13.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

Cô Tô, Cát Bà.

b)

Côn Đảo, Phú Quốc.

c)

Gạc Ma, Cô Lin.

d)

An Bang, Hòn Tre.

14.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.

15.

Ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

16.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai

d)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.

b)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.

c)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.

d)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.

19.

u đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

20.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm..

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

21.

Yếu tố nào sau đây tác động đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?

a)

Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước.

b)

Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ.

c)

Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới.

d)

Chế độ phong kiến không còn phù hợp với dân tộc.

22.

Giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định chọn hướng đi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Hướng về phương Đông.

b)

Hướng sang phương Tây.

c)

Hướng về phương Nam.

d)

Hướng về phương Bắc.

23.

"Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản.

d)

tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước.

24.

Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.

b)

Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập.

c)

Gặp gỡ V.I. Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc.

25.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của N.T.Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào?

a)

Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này.

b)

Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng.

26.

"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản" là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc

a)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế.

27.

Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?

a)

Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức.

b)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc.

d)

D. Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, trước tiễn phải trở thành một người yêu nước.

28.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?

a)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

b)

Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

c)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

29.

Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng cách mạng.

d)

Khuynh hướng cách mạng.

30.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới.

31.

Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam nn (1919 – 1929) Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

b)

Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đấu tranh tự giác.

c)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

32.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

33.

Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở Việt Nam?

a)

Xác định phương hướng tiến lên.

b)

Xác định lực lượng nòng cốt.

c)

Xác định lực lượng cách mạng.

d)

Xác định giai cấp lãnh đạo.

34.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).

b)

Tác phẩm Đường Kách mệnh (1927).

c)

Luận cương chính trị của Đảng (10-1930).

d)

Cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

35.

Nội dung nào sau đây nhận định sai về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

d)

Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

36.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào sau đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc để chuẩn bị về lực lượng chính trị?

a)

Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng

b)

Ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Sáng lập và mở rộng Việt Nam Độc lập Đồng minh.

d)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

37.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là?

a)

giải phóng giai cấp.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

xóa bỏ tàn dư phong kiến.

d)

giải phóng dân tộc.

38.

Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (15-8-1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền bằng hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình khởi nghĩa.

b)

Kết hợp lực lượng ba thứ quân trong tổng tiến công và nổi dậy trên toàn quốc.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

39.

Trong quá trình lãnh đạo CMT8-1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

c)

tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.

d)

tổng khởi nghĩa từ khi Nhật đảo chính Pháp.

40.

Thành công của Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã

a)

làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

c)

xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

41.

Những quốc gia nào sau đây ở châu Âu có nhiều hoạt động vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Pháp, Nga.

b)

Pháp, Đức.

c)

Nga, Thụy Sĩ, Đức.

d)

Pháp, Hà Lan.

42.

Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ một trong những lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Là đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản, tham gia bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho dân tộc Việt Nam.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ủng hộ nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai.

d)

Có đóng góp trực tiếp vào giải quyết mâu thuẫn cuộc đối đầu Đông - Tây.

43.

Năm 1987, cuộc họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pa-ri (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

một nhà ngoại giao có tầm ảnh hưởng lớn ở châu Á trong thế kỉ XX.

b)

nhà chính trị, quân sự, nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam thời phong kiến.

c)

Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.

d)

người vận dụng xuất sắc chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.

44.

Hoạt động tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân các nước trên thế giới không có hình thức nào sau đây?

a)

Xây dựng tượng đài Hồ Chí Minh.

b)

Xây dựng quảng trường.

c)

Xây dựng Lăng Chủ tịch.

d)

Xây dựng nhà lưu niệm.

45.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về hình thức vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân thế giới và nhân dân Việt Nam?

a)

Xây dựng Lăng Chủ tịch.

b)

Xây dựng quảng trường, nhà lưu niệm.

c)

Viết sách về Hồ Chí Minh.

d)

Xây dựng công trình tưởng niệm.

46.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ.

b)

Góp phần vào xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Là người Việt Nam đầu tiên xuất dương tìm đường cứu nước.

d)

Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam.

47.

Nội dung nào sau đây là một trong những hình thức vinh danh và tri ân của các thế hệ người Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Xây dựng ở mỗi xã một trường học mang tên Nguyễn Ái Quốc.

b)

Tổ chức bán đấu giá cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

Đưa vào sách giáo khoa Lịch sử tất cả các bài viết của Nguyễn Ái Quốc.

d)

Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học và nghệ thuật.

48.

Năm 2006, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam phát động cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" để

a)

phát động thế hệ trẻ đi học theo phong cách Hồ Chí Minh.

b)

xây dựng hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn học.

c)

phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.

d)

nâng cao năng lực học tập của nhân dân trong thời đại mới.

49.

Theo UNESCO, vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh là "một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc"?

a)

Vì Người là người con ưu tú của đất nước Việt Nam.

b)

Vì Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

c)

Vì Người là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Vì Người là người lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được độc lập.

50.

Theo UNESCO, những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, nghệ thuật là sự kết tinh của điều gì?

a)

Nền văn minh lúa nước.

b)

Truyền thống văn hóa Việt Nam.

c)

Tinh hoa văn hóa phương Đông.

d)

Bản sắc văn hóa phương Tây.

51.

Tên Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt cho địa danh nào sau đây?

a)

Quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

b)

Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

c)

Đường phố tại Mát-xcơ-va, Nga.

d)

Bảo tàng Lịch sử Việt Nam.

52.

Vì sao trong quá trình hoạt động ở nước ngoài (1911-1941) Nguyễn Ái Quốc luôn nhận được sự trân trọng giúp đỡ của nhiều nhân vật uy tín, nổi tiếng trên thế giới?

a)

Nhân cách cao đẹp của Người.

b)

Quốc tế cộng sản đã can thiệp.

c)

Do đề nghị hỗ trợ của Liên Xô.

d)

Do nguyện vọng của nhân dân.

53.

Trả lời Đúng/Sai:

(a)  

54.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

55.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

56.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

57.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

58.

Trả lời Đúng/Sai ( viết hoa )

(a)  

59.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

60.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

61.

Trả lời Đúng/Sai ( Viết hoa )

(a)  

62.

Trả lời Đúng/Sai

(a)  

63.

Trả lời Đúng Sai ( Viết hoa )

(a)