NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Vùng Trung Du và Đồng Bằng Sông Hồng
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Cả.
sông Đà.
sông Sê San.
sông Đồng Nai.
Cây công nghiệp chủ yếu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thuốc lá.
cao su.
cà phê.
chè.
Thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khai thác và chế biến khoáng sản.
đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm.
trồng cây lương thực và thực phẩm.
Khó khăn về tự nhiên của Trung du miền núi Bắc Bộ là
triều cường.
rét đậm, rét hại.
cát bay, cát cháy.
xâm nhập mặn.
Khoáng sản nào sau đây tập trung nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A-pa-tít, thiếc, chì, kẽm, sắt.
Than, dầu mỏ, a-pa-tít.
Bô-xit, kẽm, crôm, man-gan.
Ti-tan, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt.
Loại đất nào sau đây là chủ yếu và có giá trị nhất cho phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất xám bạc màu.
Đất đỏ bazan.
Đất phù sa màu mỡ.
Đất cát pha.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có những thế mạnh nào giúp phát triển kinh tế?
Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Địa hình núi cao, nhiều tiềm năng thủy điện.
Vị trí thuận lợi, địa hình đồng bằng, nguồn lao động dồi dào.
Khí hậu ôn đới, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đồng bằng sông Hồng được hình thành do sự bồi tụ phù sa của những hệ thống sông nào sau đây?
Cả và sông Cầu.
Lục Nam và sông Thương.
Tiền và sông Hậu.
Hồng và sông Thái Bình.
Hai trung tâm du lịch tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội, Hải Dương.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Nam Định.
Hà Nội, Ninh Bình.
du lịch tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội, Hải Dương.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Nam Định.
Hà Nội, Ninh Bình.
Loại hình du lịch nổi bật của Đồng bằng sông Hồng là
du lịch văn hóa.
du lịch miệt vườn.
du lịch mạo hiểm.
du lịch nghỉ dưỡng.
Đồng bằng sông Hồng không giáp với
vịnh Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất phù sa ngọt.
Đất cát.
Nhận xét nào đúng về bảng số liệu trên?
Diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ ngày càng tăng.
Diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ ngày càng giảm.
Tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ ngày càng giảm.
Tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ các năm bằng nhau.
Dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ tập trung chủ yếu ở
vùng núi và trung du.
miền núi và hải đảo.
đồng bằng, ven biển.
ven biển, trung du.
Khu vực phía tây của Bắc Trung Bộ phù hợp với phát triển
các loại cây lâm nghiệp, nuôi gia cầm.
các loại cây lương thực và nghề rừng.
các loại cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp.
Đất đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ chủ yếu là đất
cát pha.
phù sa.
mùn thô.
ba-dan.
Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển
Cây lúa nước.
Cây công nghiệp lâu năm.
Cây công nghiệp hàng năm.
Các loại cây rau đậu.
Cây công nghiệp hàng năm được trồng chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là
lạc và mía.
bông và thuốc lá.
lạc và bông.
mía và đậu tương.
Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Thuận An, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Cà Ná, Văn Lý.
Sa Huỳnh, Thuận An.
Cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?
Đà Nẵng.
Dung Quất.
Quy Nhơn.
Vân Phong.
Khu du lịch biển đảo Nha Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
Khánh Hoà.
Phú Yên.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Thương hiệu nước mắm nổi tiếng nào sau đây thuộc tỉnh Bình Thuận?
Nha Trang.
Phan Thiết.
Quy Nhơn.
Phú Quốc.
Điều kiện thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
Vấn đề quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm; nhiều lao động.
khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão; phương tiện tốt.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn; phương tiện tốt.
nhiều vùng, vịnh, thuỷ sản phong phú; nhiều lao động.
Duyên Hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do ?
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
có nhiều vùng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
bờ biển có nhiều vùng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị lồi .
có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.
Lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.
Vùng nào sau đây không tiếp giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ?
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của áp thấp
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
mùa mưa kéo dài suốt năm.
thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
công nghiệp chế biến được đầu tư.
Vấn đề sử dụng điện ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết theo hướng nào?
Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.
Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than, dầu.
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.
Yếu tố tự nhiên nào giúp Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nghề làm muối?
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
Được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Mùa nắng kéo dài 6 đến 7 tháng trong năm.
Vị trí địa lí của Tây Nguyên không tiếp giáp với
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Lào và CamPuChia.
Biển Đông.
Biểu hiện nào dưới đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?
Người dân chỉ chuyên canh cây cà phê.
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
Có diện tích cà phê lớn nhất cả nước.
Nhà nước có nhiều chính sách phát triển.
Nguyên nhân tự nhiên nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên?
Trình độ và kinh nghiệm.
Sông ngòi và địa hình.
Khí hậu và đất đai.
Thị trường và vốn.
Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?
Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
Có một mùa mưa và một mùa khô.
Có sự phân hoá theo độ cao địa hình.
Có một mùa đông dài 2 đến 3 tháng.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
đẩy mạnh khâu chế biến, xuất khẩu sản phẩm.
mở rộng diện tích, sử dụng nhiều giống mới.
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.
sử dụng nhiều lao động trong trồng, chế biến.
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên là
cao su, bông.
cà phê, hồ tiêu.
điều, đậu tương.
chè, thuốc lá.
Khoáng sản có giá trị lớn nhất ở Tây Nguyên là
a-pa-tít.
bô-xít.
quặng sắt.
quặng đồng.
Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Thành phố nổi tiếng về cà phê có chất lượng cao ở Tây Nguyên là
Kon Tum.
Buôn Ma Thuột.
Plây ku.
Đà Lạt.
Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên?
Chè.
Cao su.
Hồ tiêu.
Cà phê.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở Tây Nguyên?
Yaly.
Buôn Kuốp.
Xrê Pôk 3.
Đồng Nai 4.
Nhân tố được coi là có ảnh hưởng lớn nhất đến phân bố cây cà phê ở Tây Nguyên là
khí hậu cận xích đạo.
đất đỏ badan.
Kinh nghiệm sản xuất
Địa hình phân
Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
lượng mưa ít.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
sương muối, sương giá.
địa hình phân bậc mạnh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của Tây Nguyên?
Có tính chất cận xích đạo.
Mưa tập trung vào thu đông.
Có một mùa mưa và một mùa khô.
Mùa khô sâu sắc và kéo dài.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên?
Đất đai màu mỡ.
Khí hậu đa dạng, rừng còn nhiều.
Nhiều khoáng sản.
Trữ năng thủy điện tương đối lớn.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh chế biến, xây dựng thương hiệu.
phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng đầu nguồn, thay đổi cơ cấu cây trồng.
thay đổi chính sách, đào tạo nghề cho lao động, phát triển thị trường.
mở rộng thị trường, xây dựng hạ tầng, sử dụng nhiều giống mới.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác tài nguyên sinh vật biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thủy điện lớn vì
sông có nhiều hướng.
đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
sông có nhiều phụ lưu.
sông có sự phân mùa rõ rệt.
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là:
cà phê, cao su, chè.
chè, lạc, mía.
cao su, chè, điều.
cao su, điều, hồ tiêu
Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là
đảm bảo cân bằng sinh thái.
phát triển nuôi trồng thủy sản.
cung cấp nước vào mùa khô.
tiêu nước cho sông Đồng Nai.
Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh?
Chế biến hải sản.
Vận tải biển.
Dịch vụ dầu khí.
Du lịch biển.
Đông Nam Bộ có diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm dẫn đầu cả nước là
Cao su.
Đậu tương.
Dừa.
Chè.
Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông
Đồng Nai.
Hồng.
Thu Bồn.
Cả.
Nhân tố kinh tế - xã hội giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta là
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, giàu khoáng sản.
nguồn lao động chất lượng cao, thu hút mạnh đầu tư.
địa hình bằng phẳng, chất lượng nguồn lao động cao.
thị trường tiêu thụ lớn, giàu khoáng sản nhất nước ta.
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
guyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ?
Khí hậu cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa-khô rõ rệt.
Khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên.
Sông ngòi có giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về
khai thác dầu thô.
nuôi trồng thủy sản.
trồng cây lương thực.
phát triển thủy điện.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Đông Nam Bộ, tiềm năng thủy điện lớn nhất trên hệ thống sông nào?
Sông Đồng Nai.
Sông Cửu Long.
Sông Sài Gòn.
Sông Bé.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
mật độ dân số.
sản lượng lương thực.
giá trị hàng xuất khẩu.
nuôi thủy sản.
Khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
nhiều khoáng sản.
đất đai kém màu mỡ.
tài nguyên rừng.
mùa khô kéo dài sâu sắc.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ?
Khai thác, chế biến dầu khí.
Giao thông vận tải biển.
Du lịch biển.
Nuôi trồng thuỷ sản.
Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là
rừng ngập mặn.
có các ngư trường.
nhiều bãi biển.
bãi triều rộng.
