wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lịch sử Việt Nam

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gửi công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc điều nào sau đây?

a)

Công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Giải giáp quân đội phát xít Nhật ra khỏi Việt Nam.

c)

Giúp đỡ Việt Nam xây dựng đất nước.

d)

Yêu cầu Anh, Pháp rút quân về nước.

2.

Văn bản pháp lí quốc tế nào đã ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương?

a)

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).

b)

Tạm ước (14-9-1946).

c)

Hiệp định Pa-ri (27-1-1973).

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954).

3.

Năm 1951, ba nước Đông Dương đã tổ chức hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị thành lập liên minh chiến đấu Việt - Miên - Lào.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương thể hiện quyết tâm đoàn kết chống Mỹ.

c)

Hội nghị hợp tác về kinh tế - văn hóa - chính trị.

d)

Hội nghị Hợp tác và hữu nghị Việt - Miên - Lào.

4.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (1954), trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ - ne - vơ.

c)

đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

d)

đẩy mạnh hợp tác chiến lược toàn diện với nhiều nước.

5.

Trong đàm phán tại hội nghị Pa-ri (1968-1973), phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã sử dụng sách lược nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị và quân sự.

b)

Đàm phán bí mật với Mĩ.

c)

Kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”.

d)

Chủ động tấn công ngoại giao.

6.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước nào sau đây?

a)

Liên Xô, Trung Quốc và một số nước Đông Âu.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.

c)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Tây Âu.

7.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1945 - 1954 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

thiết lập ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc.

b)

tuyên truyền tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến.

c)

phục vụ cho cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc và Pháp.

8.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

9.

Nội dung định hướng chung cho hoạt động đối ngoại là “Hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị...”. Được Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra?

a)

IV.

b)

VI.

c)

VII.

d)

XI.

10.

Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao năm 1995 là

a)

Mỹ.

b)

Ấn Độ.

c)

Nga.

d)

Lào.

11.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Giành độc lập dân tộc.

b)

Đòi dân sinh dân chủ.

c)

Giành ruộng đất cho dân cày.

d)

Đòi quyền tự do bầu cử.

12.

Nguyễn Tất Thành tham gia hoạt động trong tổ chức nào sau đây ở Pháp năm 1918?

a)

Đảng Xã hội Pháp.

b)

Đảng Cộng hòa.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản Pháp.

13.

Nội dung nào sau đây không đúng về yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Nguyễn Sinh Sắc đúc kết và chia sẻ về sự thất bại của con đường dân chủ tư sản.

b)

Truyền thống yêu nước và hiếu học của quê hương luôn được gia đình nuôi dưỡng.

c)

Thân mẫu của Hồ Chí Minh xuất thân trong một nhà nho yêu nước, sống chan hòa.

d)

Thân phụ của Hồ Chí Minh là một người thầy mẫu mực trong.

14.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969)?

a)

Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

15.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi văn kiện nào tới Hội nghị Véc-xai?

a)

“Mấy ý nghĩa về vấn đề thuộc địa".

b)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”.

c)

“Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.

d)

“Kẻ cướp nói chuyện hòa bình”.

16.

Trong thời gian ở Pháp (từ 1921 – 6/1923), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

c)

Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, chủ bút báo Người cùng khổ.

d)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản, chủ bút báo Người cùng khổ.

17.

Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

18.

Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất.

b)

Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

19.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

20.

Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thắng lợi.

21.

Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?

a)

Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng.

b)

Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

d)

Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975.

22.

Tháng 5-1941, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Phát động phong trào thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công trên khắp miền Nam.

c)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước ở các tỉnh miền Bắc của Việt Nam.

d)

Ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại.

23.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Mĩ.

b)

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.

d)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

24.

Trong thời gian ở Pháp năm 1920, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.Lê-nin

b)

Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

c)

Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

d)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản.

25.

Giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.

26.

Năm 1922, Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo nào?

a)

Đời sống công nhân.

b)

Người cùng khổ (Le Paria).

c)

Nhân đạo.

d)

Sự thật.

27.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng.

b)

Luận cương Chính trị của Đảng.

c)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.

d)

Chương trình hành động của Đảng.

28.

Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.

b)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

c)

Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

29.

Ng việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cao Bằng.

b)

Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Soạn thảo Đường Kách mệnh - cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Triệu tập và chủ trì Đại hội thành lập Đảng tại Ma Cao (Trung Quốc).

30.

Hình thái giành chính quyền được xác định trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) là

a)

bãi công, biểu tình đòi tăng lương giảm giờ làm.

b)

khởi nghĩa vũ trang kết hợp mít tinh biểu tình.

c)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ở các địa phương.

d)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

31.

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941), Nguyễn Ái Quốc đưa ra sáng kiến thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Liên minh Việt – Miên – Lào.

32.

Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Đội Việt Nam Giải phóng quân.

33.

Trong thời gian ở Trung Quốc (1924 - 1927), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng.

b)

Dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

c)

Xuất bản báo Người cùng khổ.

d)

Dự Hội nghị quốc tế Nông dân.

34.

Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Cộng sản đoàn.

c)

Tân Việt cách mạng đảng.

d)

Việt Nam quốc dân đảng.

35.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới?

a)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1923).

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu gia nhập Quốc tế cộng sản (1920).

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

d)

Công nhân mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động (1930).