WorksheetsKiến thức về môi trường sống của sinh vật
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Môi trường sống của sinh vật là gì?
Là môi trường sinh sống của sinh vật.
Môi trường sống của sinh vật bao gồm các môi trường xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên quá trình sinh sản và phát triển của sinh vật.
Môi trường sống của sinh vật bao gồm các môi trường xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp lên quá trình sinh sản và phát triển của sinh vật.
Môi trường sống của sinh vật là nơi không tác động lên quá trình sinh sản và phát triển của sinh vật.
Có mấy loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật?
1.
2.
3.
4.
Cá rô phi sống chủ yếu trong môi trường
nuớc mặn.
nước lợ.
đất.
nước ngọt.
Có các loại nhân tố sinh thái nào?
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
"Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian" được gọi là
khoảng chống chịu.
ổ sinh thái.
khoảng thuận lợi.
giới hạn sinh thái.
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhận định nào sau đây không đúng?
42°C là giới hạn trên.
5,6°C là điểm gây chết.
42°C là điểm gây chết.
42°C là giới hạn dưới.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người.
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:
I - Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài.
II - Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài.
III - Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn.
IV - Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót. Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
1.
Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21°C đến 35°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25°C đến 40°C, độ ẩm từ 8% đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12°C đến 30C, độ ẩm từ 90% đến 100%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25°C đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95.
Trong một khu vườn cây ăn quả (trái), nhân tố vô sinh là
Chiếc lá rụng.
Cây mít.
Con bọ ngựa.
Con xén tóc.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống sinh vật, làm
thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu sinh lý của thực vật, hình thành các nhóm cây ưa sáng, ưa bóng.
tăng hoặc giảm sự quang hợp của cây.
thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lý của sinh vật.
ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây.
Da người có thể là môi trường sống của
giun đũa kí sinh.
chấy, rận, nấm.
sâu.
thực vật bậc thấp.
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có điểm cực thuận cao hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn.
Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) - (+60°C).
- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) - (+24°C).
- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) - (+30°C).
- Loài cá chép Viêt Nam:(+2℃) - (+44℃).
Cá chép.
Chân bụng Hydrobia aponenis.
Đỉa phiến.
Chuột cát.
Người ta đã xác định được giới hạn chịu đựng của loài sinh vật (M) về nhân tố nhiệt là 20°C đến 38°C, về nhân tố độ ẩm từ 70% đến 80%. Loài M sẽ sống được ở môi truờng nào trong 4 môi truòng sau?
Môi trường A có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 38°C và độ ẩm từ 70% đến 85%.
Môi trường B có nhiệt độ dao động từ 22°C đến 35°C và độ ẩm từ 72% đến 80%.
Môi trường C có nhiệt độ dao động từ 15°C đến 38°C và độ ẩm từ 70% đến 80%.
Môi trường D có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 42°C và độ ẩm từ 65% đến 85%.
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
Gần điểm gây chết dưới.
Ở điểm cực thuận.
Gần điểm gây chết trên.
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Câu 10. Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.
B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.
C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.
