wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 8 TN Học kì 2

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên của nước ta?

a)

15%.

b)

25%.

c)

45%.

d)

65%

2.

Vùng nào sau đây của nước ta tập trung nhiều đất đỏ badan?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Bắc.

d)

Tây Bắc.

3.

Các loại cây công nghiệp lâu năm phù hợp với loại đất nào dưới đây?

a)

Phù sa.

b)

Feralit.

c)

Đất mặn.

d)

Đất phèn.

4.

Loại cây nào sau đây ít được trồng ở khu vực có đất phù sa sông?

a)

Cây lâu năm.

b)

Cây hàng năm.

c)

Cây rau đậu.

d)

Cây hoa màu.

5.

Vùng nào sau đây của nước ta tập trung nhiều đất phù sa nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

6.

Đất ở khu vực nào sau đây của nước ta dễ nhiễm mặn, nhiễm phèn?

a)

Đồng bằng, đồi núi.

b)

Cửa sông, ven biển.

c)

Hải đảo, trung du.

d)

Cao nguyên, các đảo.

7.

Cho đoạn thông tin sau: "Nhóm đất mùn núi cao được hình thành trong điều kiện...(1)... và ...(2)... quanh năm nên quá trình phân hóa, phân giải các chất hữu cơ...(3)...

a)

(1) nhiệt độ cao; (2) độ ẩm thấp; (3) chậm.

b)

(1) nhiệt độ cao; (2) độ ẩm thấp; (3) nhanh.

c)

(1) nhiệt độ thấp; (2) độ ẩm lớn; (3) nhanh.

d)

(1) nhiệt độ thấp; (2) độ ẩm lớn; (3) chậm.

8.

Cho đoạn thông tin sau: "Trong điêu kiện...(1)... và...(2), chế độ mưa mùa đã thúc đẩy nhanh quá trình...(3)..., đặc biệt ở vùng đồi núi mất lớp phủ thực vật."

a)

(1) nhiệt độ cao; (2) độ ẩm thấp; (3) fe-ra-lit.

b)

(1) nhiệt độ cao; (2) độ ẩm thấp; (3) xói mòn - rửa trôi.

c)

(1) nhiệt độ thấp; (2) độ ẩm lớn; (3) fe-ra-lit.

d)

(1) nhiệt độ cao; (2) độ ấm lớn; (3) xói mòn - rửa trôi.

9.

Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc

a)

trồng cây ăn quả.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

trồng cây lâu năm.

d)

trồng cây lúa nước.

10.

Đất mùn núi cao phân bố chủ yếu từ độ cao

a)

1300 - 1500 trở lên.

b)

1600 - 1700m trở lên.

c)

500 - 1000 trở lên.

d)

1000 - 1200 trở lên.

11.

Sự đa dạng của sinh vật nước ta không thể hiện ở

a)

đa dạng về hệ sinh thái.

b)

khả năng sinh trưởng.

c)

đa dạng về nguồn gen.

d)

đa dạng về thành phần loài.

12.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta?

a)

Nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng tăng.

b)

Xây dựng các vườn quốc gia.

c)

Tình trạng ô nhiễm môi trường.

d)

Tác động của biến đối khí hậu.

13.

Sinh vật nước ta đa dạng chủ yếu là do

a)

có nhiều đồi núi, mạng lưới sông dày đặc.

b)

nhập khẩu các loại cây con từ nước ngoài.

c)

người dân có ý thức tốt trong việc bảo vệ sinh vật.

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.

14.

Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước ta không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây?

a)

Hệ sinh thái.

b)

Phạm vi phân bố.

c)

Nguồn gen.

d)

Thành phần loài.

15.

Dải đất bãi bồi ven biển là môi trường sống thuận lợi cho hệ sinh thái nào sau đây?

a)

Rừng ngập mạn.

b)

Rừng thưa rụng lá.

c)

Rừng ôn đới.

d)

Rừng tre nứa.

16.

Hệ sinh thái trên cạn đa dạng nhất nước ta là

a)

rừng thưa.

b)

rừng ôn đới núi cao.

c)

rừng kín thường xanh.

d)

xavan, đồng cỏ.

17.

Sự đa dạng về thành phần loài ở nước ta chủ yếu do

a)

khí hậu phân hóa đa dạng.

b)

địa hình phân hóa đa dạng.

c)

sự đa dạng về nguồn gen.

d)

sự đa dạng về hệ sinh thái.

18.

Trong các hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam, hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao?

a)

Bãi triều.

b)

Đầm lầy.

c)

Ao, hồ.

d)

Rừng ngập mặn.

19.

Rừng thưa rụng lá phát triển ở vùng nào sau đây của nước ta?

a)

Tây Nguyên.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đông Bắc.

20.

Hệ sinh thái nào sau đây có phổ biến ở thủ đô Hà Nội?

a)

Rừng cận nhiệt đới.

b)

Rừng ôn đới núi cao.

c)

Rừng ngập mặn.

d)

Hệ sinh thái nông nghiệp.

21.

Biển Đông nằm trong khoảng vĩ độ nào?

a)

Từ 3°N đến 26°B.

b)

Từ 3°N đến 29°B.

c)

Từ 3°B đến 26°N.

d)

Từ 3°B đến 29°N.

22.

Vùng có nguồn muối dồi dào nhất nước ta là

a)

ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

ven biển Đồng bằng sông Hồng.

c)

ven biến Nam Trung Bộ.

d)

ven biển Đông băng sông Cửu Long.

23.

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng

a)

4 triệu km2

b)

3,447 triệu km2

c)

2,1 triệu km2

d)

1 triệu km2

24.

Việt Nam có nhiều chế độ triều khác nhau, trong đó chế độ nhật triều đều rất điển hình ở vùng biển ven bờ

a)

từ Cà Mau tới Kiên Giang.

b)

từ Bình Định tới Bình Thuận.

c)

từ Quảng Ninh tới Thanh Hóa.

d)

từ Quảng Trị tới TP. Đà Nẵng.

25.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là

a)

đường cơ sở.

b)

ranh giới ngoài của lãnh hải.

c)

đường bờ biên.

d)

vùng nội thủy.

26.

Vùng biển nào sau đây được coi là một bộ phận của lãnh thổ ở nước ta?

a)

Lãnh hải.

b)

Tiếp giáp lãnh hải.

c)

Nội thủy.

d)

Thềm lục địa.

27.

Lãnh hải là vùng biển như thế nào?

a)

Là vùng biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

b)

Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở.

c)

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

d)

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

28.

Căn cứ để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

vùng đặc quyền kinh tế.

c)

đường cơ sở.

d)

lãnh hải.

29.

Lãnh hải là vùng biển có chiêu rộng

a)

24 hải lí.

b)

200 hải lí.

c)

12 hải lí.

d)

36 hải lí.

30.

Những quốc gia nào sau đây không có chung biển Đông với Việt Nam?

a)

Phi-lip-pin, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.

b)

Mi-an-ma, Lào, Đông Ti-mo.

c)

Trung Quốc, Ma-lai-xi-a.

d)

Thái Lan, Xin-ga-po, Cam-pu-chia.

31.

Ở vùng biển nước ta, trong khoảng từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió hướng nào chiếm ưu thế?

a)

Đông nam.

b)

Đông bắc.

c)

Tây nam.

d)

Tây bắc.

32.

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở được gọi là

a)

nội thủy.

b)

thềm lục địa.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

lãnh hải.

33.

Nguồn năng lượng vô tận của biển nước ta là

a)

thủy triều, sóng, gió.

b)

dầu mỏ, khí tự nhiên.

c)

băng cháy, dầu mỏ.

d)

thủy triều, khí tự nhiên.

34.

Ý nào sao đây phản ánh đúng đặc điểm của môi trường biển đảo Việt Nam?

a)

Môi trường trong lành và không chịu tác động của con người.

b)

Con người không thể phá vỡ môi trường biền.

c)

Không thể chia cắt và rất dễ thay đổi khi có tác động của con người.

d)

Xử lí ô nhiễm môi trường có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trên đất liền.

35.

Ý nào sau đây không phải là giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo ở nước ta?

a)

Phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển.

b)

Trồng và bảo vệ rừng ven biển, rừng ngập mặn.

c)

Không xả chất thải chưa xử lí ra môi trường biển.

d)

Không khai thác tài nguyên khoáng sản và sinh vật biến.

36.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới ô nhiễm môi trường biển ở nước ta?

a)

Chất thải sinh hoạt đổ ra biển.

b)

Chất thải sản xuất đổ ra biển.

c)

Do sự cố tràn dầu, rửa tàu.

d)

Dọn dẹp rác ở bờ biển.

37.

Những khoáng sản có giá trị bậc nhất ở vùng biến và thềm lục địa nước ta đang được khai thác là

a)

cát và thiếc.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và đồng.

d)

sắt và than.

38.

Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc

a)

trồng cây ăn quả.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

trồng cây lâu năm.

d)

trồng cây lúa nước.

39.

Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng khá lớn, tập trung ở đáy biển và chưa được khai thác?

a)

Cát thủy tinh.

b)

Khí tự nhiên.

c)

Băng cháy.

d)

Rong biển.