wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nguyễn Công Trứ

Total questions: 33

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Biệt danh của Nguyễn Công Trứ là gì?

a)

Ức Trai

b)

Ngộ Trai

c)

Ngọc Trai

d)

Thanh Hiên

2.

Nguyễn Công Trứ quê ở đâu?

a)

Thôn Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương.

b)

Thôn Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

c)

Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

d)

Thôn Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

3.

Gia đình của Nguyễn Công Trứ có nguồn gốc như thế nào?

a)

Hán học

b)

Nông dân nghèo

c)

Cán bộ

d)

Nho học

4.

Câu nói sau đây đúng hay sai? 'Cuộc đời của Nguyễn Công Trứ đầy thăng trầm trong sự nghiệp. Ông thường xuyên được thăng chức và bị giáng chức. Có lúc, Nguyễn Công Trứ được bổ nhiệm làm thống đốc Hải An, và có lúc ông bị giáng chức thành lính ở Quảng Ngãi.'

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Những phát biểu nào sau đây không đúng về sự nghiệp văn học của Nguyễn Công Trứ?

a)

Nguyễn Công Trứ viết bằng cả chữ Nôm và chữ Hán

b)

Nguyễn Công Trứ chủ yếu viết bằng chữ Hán

c)

Nguyễn Công Trứ chủ yếu viết bằng chữ Nôm

d)

Nguyễn Công Trứ viết thơ, ca trù và phú.

6.

Trong bối cảnh nào bài thơ 'Bài ca ngất ngưởng' được sáng tác?

a)

Được sáng tác sau năm 1848, khi ông đã nghỉ hưu và sống một cuộc sống tự do, nhàn rỗi.

b)

Được sáng tác trước năm 1848, khi ông đã nghỉ hưu và sống một cuộc sống tự do, nhàn rỗi.

c)

Được sáng tác trước năm 1848, khi ông đang phục vụ triều đình.

d)

Được sáng tác sau năm 1848, khi ông đang phục vụ triều đình.

7.

Có phải khái niệm sau đây là đúng hay sai? 'Hát nói là sự tổng hợp của âm nhạc và thơ ca, được đặc trưng bởi sự tự do phù hợp để thể hiện cá tính của từng người.'

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Câu nói sau có đúng hay sai? 'Nguyễn Công Trứ là người kế thừa và phát triển hát nói với nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó.'

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Vui lòng sắp xếp lại vị trí của các câu thơ:

A. Đô môn giải tổ chi niên,

Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng.

Kìa núi nọ phau phau mây trắng,

Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi.

Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì,

Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng.

Được mất dương dương người tái thượng,

Khen chê phơi phới ngọn đông phong.

Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng,

Không Phật, không tiên, không vướng tục

B. Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,

Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.

Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”

C. “Vũ trụ nội mạc phi phận sự,

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

Lúc bình Tây, cờ đại tướng,

Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.

4 lines
10.

Câu nói sau có đúng hay không? "Nguyễn Công Trứ là người kế thừa và phát triển nội dung hát theo chức năng và cấu trúc của nó."

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Vui lòng sắp xếp lại các dòng thơ trong bài thơ 'Bài ca ngất ngưởng':

a)

Đô môn giải tổ chi niên, Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng. Kìa núi nọ phau phau mây trắng, Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì, Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng. Được mất dương dương người tái thượng, Khen chê phơi phới ngọn đông phong. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng, Không Phật, không tiên, không vướng tục

b)

Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú, Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung. Trong triều ai ngất ngưởng như ông!

c)

Vũ trụ nội mạc phi phận sự, Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông, Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng. Lúc bình Tây, cờ đại tướng, Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.

12.

Khớp cột A với cột B một cách thích hợp.

a)

Đô môi giải tổ chi niên, đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng. Kìa núi nọ phau phau mây trắng, Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì, Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng. Được mất dương dương người tái thượng, Khen chê phơi phới ngọn đông phong. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng, Không Phật, không tiên, không vướng tục

b)

Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú, Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung. Trong chiều ai ngất ngưởng như ông!

c)

Vũ trụ nội mạc phi phận sự, Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông, Gồm thao lược đã lên tay ngất ngưởng. Lúc bình Tây cờ đại tướng, có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.

13.

Thể loại văn học nào là thể loại sau đây?

4 lines
14.

Thể loại văn học nào không tương ứng với bài thơ Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?

a)

Ca trù

b)

Hát nói

c)

Hát xoan (hát xuân)

d)

Hát ả đào

15.

Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào không có trong nội dung bài thơ Bài ca ngất ngưởng?

a)

Bài thơ rõ ràng thể hiện thái độ của Nguyễn Công Trứ đối với cuộc sống ở giai đoạn cuối, sau những trải nghiệm cay đắng trong triều đình.

b)

Ngất ngưởng là cách mà Nguyễn Công Trứ thể hiện sức mạnh cá nhân trong cuộc sống.

c)

Thái độ coi thường danh vọng và tài sản, vượt lên trên những thói quen thông thường để sống một cuộc sống tự do và độc lập.

d)

Bài thơ nói về những kỷ niệm đẹp và sự giàu có rực rỡ của những ngày Nguyễn Công Trứ còn là quan chức.

16.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ Bài ca ngất ngưởng

a)

Sử dụng các phép ẩn dụ và tham chiếu văn học

b)

Giọng điệu thơ hóm hỉnh, ý vị trào phúng, khoa trương

c)

Đảo ngữ

d)

Điệp khúc

e)

Áp dụng thành công thể hát nói

17.

Chữ 'ngất ngưởng' được lặp lại bao nhiêu lần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Theo bạn, từ 'ngất ngưởng' được hiểu như thế nào trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ?

a)

Nguyễn Công Trứ giữ một vị trí quan chức cao, vì vậy ông sợ không ngồi vững.

b)

Một cách sống vượt lên trên những ràng buộc và thể hiện tính cách, thái độ nổi loạn của Nguyễn Công Trứ.

c)

Nguyễn Công Trứ đã viết bài thơ này khi đang ngồi trên một ngọn núi cao, không vững chắc.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

19.

Dòng chữ 'Vũ trụ nội mạc phi phận sự' được hiểu là:

a)

Một tuyên bố về việc xa lánh khỏi vòng tay danh vọng và tài lộc

b)

Niềm tự hào của một người sống trong vũ trụ

c)

Diễn đạt khái niệm cao quý của một Nho sĩ chân chính về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với cuộc sống, nhân dân và đất nước.

d)

Thái độ tách rời đối với trách nhiệm với đất nước

20.

Câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

4 lines
21.

Ông Hi Văn trong câu thơ 'Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng' là ai?

a)

Nguyễn Công Trứ

b)

Cao Bá Quát

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Đình Chiểu

22.

Phương pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ 'Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng'?

a)

Nhân hóa

b)

Metonymy

c)

Ẩn dụ

d)

Biện pháp tu từ

23.

Nguyễn Công Trứ đã khoe về những danh hiệu nào mà ông đã đạt được?

a)

Thủ khoa

b)

Tham tán

c)

Tổng đốc Đông

d)

Tất cả các danh hiệu trên

24.

Có thể coi các câu 3, 4, 5, 6 là một tóm tắt về cuộc đời vinh quang của Nguyễn Công Trứ trong lĩnh vực chính thức với một giọng điệu tự hào và khinh thường. Điều này phản ánh thái độ kiêu ngạo của một người tự tin vào tài năng và nhân cách của mình, đồng thời cũng thờ ơ với danh vọng trong thế giới phù du ngay cả khi ở đỉnh cao của danh vọng, sống giữa sự phù phiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đoạn thơ 'Đô môn giải tổ chi niên' được hiểu như thế nào?

a)

Năm tháng ở kinh đô để trở về nghỉ hưu

b)

Tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái của tác giả khi thoát khỏi cõi quan trường.

c)

Tác giả trở về phục vụ quê hương sau khi từ chức ở kinh đô

d)

Câu A và B

26.

Các sở thích bất thường và mâu thuẫn được thể hiện trong mười câu thơ tiếp theo là gì?

a)

Cưỡi một con bò với yên ngựa

b)

Đi đến đền dẫn theo hai cô hầu

c)

Uống rượu, hát hò

d)

Câu cá và sáng tác thơ

e)

Câu A và B

27.

Những câu thơ 'Được mất dương dương người thái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng, Không Phật, không Tiên, không vướng tục' thể hiện triết lý sống của Nguyễn Công Trứ như thế nào?

4 lines
28.

Những dòng thơ này thể hiện quan điểm của Nguyễn Công Trứ về cuộc sống như thế nào?

a)

Một người có thể hoàn toàn tự do khi giải phóng bản thân khỏi mọi ràng buộc tinh thần và vật chất, đứng trên tất cả những được mất.

b)

Không bị ràng buộc bởi những khó khăn của Phật hay tiên, cũng không bị vướng bận trong thế giới trần tục, sống tự do giữa cuộc đời.

c)

Sống như một bề tôi trung thành, hoàn thành nghĩa vụ của một vua và một bộ trưởng.

d)

Tất cả những điều trên.

e)

Nguyễn Công Trứ tự tin đặt mình bên cạnh 'Thái thượng', sống tự do và không quan tâm đến lời khen hay chê của thế gian.

29.

Dòng chữ 'Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú, Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung' đề cập đến tài liệu lịch sử nào từ Trung Quốc?

a)

Trái Tuân, Nhạc Phi

b)

Trái Tuân, Hàn Kì

c)

Phú Bật, Hàn Kì

d)

Trái Tuân, Nhạc Phi

e)

Hàn Kì, Phú Bật

30.

Nguyễn Công Trứ có danh hiệu gì?

a)

Ức Trai

b)

Ngộ Trai

c)

Ngọc Trai

d)

Thanh Hiên

31.

Địa điểm nào sau đây là quê hương của Nguyễn Công Trứ?

a)

Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương.

b)

Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

c)

Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

32.

Gia đình của Nguyễn Công Trứ có xuất thân như thế nào?

a)

Hán học

b)

Nông dân nghèo

c)

Quan lại

d)

Nhà Nho

33.

Câu nói sau đây có đúng hay không? 'Cuộc đời của Nguyễn Công Trứ đầy thăng trầm trong sự nghiệp. Ông thường xuyên được thăng chức và hạ chức. Có lúc, ông được bổ nhiệm làm thống đốc Hải An, và có lúc khác, ông bị hạ chức thành lính ở Quảng Ngãi.'

a)

Đúng

b)

Sai